Liên kết web
Thăm dò
Thống kê truy cập

Nghị định về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức

Thanh tra Kế hoạch và Đầu tư
Thứ sáu, 20/11/2020, 10:48
Màu chữ Cỡ chữ
Nghị định về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức

Nghị định này quy định nguyên tắc, tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức (sau đây viết tắt là CBCCVC).

Nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng CBCCVC:

Bảo đảm khách quan, công bằng, chính xác; không nể nang, trù dập, thiên vị, hình thức; bảo đảm đúng thẩm quyền quản lý, đánh giá CBCCVC.

Việc đánh giá, xếp loại chất lượng phải căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ được giao và kết quả thực hiện nhiệm vụ, thể hiện thông qua công việc, sản phẩm cụ thể; đối với CBCCVC lãnh đạo, quản lý phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, phụ trách.

CBCCVC có thời gian công tác trong năm chưa đủ 06 tháng thì không thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng nhưng vẫn phải kiểm điểm thời gian công tác trong năm, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản; CBCCVC nghỉ không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm từ 03 tháng đến dưới 06 tháng thì vẫn thực hiện đánh giá nhưng không xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; CBCCVC nghỉ chế độ thai sản theo quy định của pháp luật thì kết quả xếp loại chất lượng trong năm là kết quả xếp loại chất lượng của thời gian làm việc thực tế của năm đó.

Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng CBCCVC theo quy định tại Nghị định này được sử dụng làm cơ sở để liên thông trong đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên.

Các tiêu chí chung về đánh giá, xếp loại chất lượng CBCCVC: Chính trị tư tưởng; Đạo đức, lối sống; Tác phong, lề lối làm việc ; Ý thức tổ chức kỷ luật ; Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.

Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đạt được tất cả các tiêu chí sau đây thì xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Thực hiện tốt các quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 3 Nghị định này; hoàn thành 100% nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả cao, trong đó ít nhất 50% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức.

Nghị định số 90/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/8/2020.

Bãi bỏ các Nghị định sau đây;

a) Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ quy định về đánh giá và phân loại đối với CBCCVC;

b) Nghị định số 88/2017/NĐ-CP ngày 27/7/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ quy định về đánh giá và phân loại đối với CBCCVC.

Số lượt xem: 34

Ngọc - TT

SỐ LIỆU THỐNG KÊ VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP THÁNG 4/2020
  • Tổng số DN thành lập mới: 7.885
  • Tổng số vốn đăng ký: 93.854 tỷ đồng
  • Tổng số lao động đăng ký: 72.020
  • Tổng số DN quay trở lại hoạt động: 3.810
  • Tổng số DN tạm ngừng kinh doanh có thời hạn: 2.864
  • Số doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký:
  • Số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể: 2.166
  • Tổng số DN hoàn tất thủ tục giải thể: 980
© SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH BẠC LIÊU
Trung tâm hành chính tỉnh, TP Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu - Điện thoại: 0291. 3823874 - Fax: 0291. 3823874
Email: skhdt@baclieu.gov.vn
Chịu trách nhiệm chính: Ông Phạm Thành Hiến - Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư