SỐ LƯỢT TRUY CẬP

4
4
7
0
4
5
2
Tin trong tỉnh Thứ Ba, 31/03/2020, 16:15

Công bố danh mục Dự án xây dựng Khu đô thị mới thị trấn Hòa Bình, huyện Hòa Bình

             Ngày 26 tháng 3 năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành văn bản số 1237/UBND-KT về việc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựngKhu đô thị mới thị trấn Hòa Bình, huyện Hòa Bình.

Nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch và lựa chọn được Nhà đầu tư có năng lực, kinh nghiệm để thực hiện Dự án xây dựng Khu đô thị mới thị trấn Hòa Bình, huyện Hòa Bình, Sở Kế hoạch và Đầu tư công bố thông tin rộng rãi về danh mục Dự án xây dựng Khu đô thị mới thị trấn Hòa Bình, huyện Hòa Bình, cụ thể như sau:
1. Tên dự án: d án đầu tư xây dựng Khu đô thị mới thị trấn Hòa Bình, huyện Hòa Bình.
2. Hình thức đu tư: Xây dựng mới đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và các công trình công cộng, thống nhất quản lý về hình thức kiến trúc khu vực.
3. Phương thức giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án: Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất.
4. Mục tiêu đầu tư: Dự án Khu đô thị mới với chức năng đất ở mới, đất giáo dục, thương mại dịch vụ, đất cây xanh cảnh quan có hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cho địa phương.
5. Địa Điểm xây dựng: ấp Thị Trấn B, thị trấn Hòa Bình, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
6.Quy mô dự án, diện tích sử dụng đất của dự án:98.898,4m2 (khoảng 9,89ha); Trong đó:
- Đất lúa và đất ruộng: 83.527,9m2;
- Đất mặt nước: 9.714,6m2;
- Đất giao thông: 370,8m2;
- Đất ở: 3.398,0m2;
- Đất mồ mã: 1.887,1m2.
7. Ranh giới s dng đt:
- Phía Bắc giáp: đất dân cư, đường số 15 (theo quy hoạch chung thị trấn Hòa Bình);
- Phía Nam giáp: đường số 16 (theo quy hoạch chung thị trấn Hòa Bình);
- Phía Đông giáp: đường Trần Văn Hộ;
- Phía Tây giáp: đường số 20 (theo quy hoạch chung thị trấn Hòa Bình).
8. Quy mô dân số:
- Mật độ dân số: 58,18 m2/ người.
- Quy mô dân số (dự kiến): 1.700 người.
9. Mật độ xây dựng:
- Mật độ xây dựng toàn khu: 40,78%.
- Tầng cao tối thiểu – tối đa: 1 – 5 tầng.
10. Hệ s s dng đt: 1,96 lần.
11. Tỷ l và s lượng các loi nhà :
Tổng số nền, tỷ lệ và số lượng của từng loại: 424 nền, diện tích 45.895,5m2, tỷ lệ 46,4%. Trong đó:
- Đất ở liền kề mặt phố: 257 nền, diện tích 26.331,7m2.
- Đất ở liền kề: 151 nền, diện tích 16.255,2m2.
- Đất ở biệt thự: 16 nền, diện tích 3.308,6m2.
12. Phương án tiêu thụ sn phm:
Nhà đầu tư tự thực hiện xây dựng hoặc thuê đơn vị có đủ năng lực xây dựng hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và các công trình công cộng theo hồ sơ thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Nhà đầu tư tự tổ chức việc bán nền cho người dân tự xây dựng theo quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng và kinh doanh bất động sản.
13. Khu vực đ xe công cng và đ xe cho các h gia đình, cá nhân:
Không bố trí khu vực để xe công cộng, hộ gia đình cá nhân để xe trong nhà hoặc vỉa hè trước nhà (do đây là hình thức phân bô bán nền để xây dựng nhà ở riêng lẻ, không có nhà chung cư).
14. Các công trình hạ tng k thut:
Các công trình hạ tầng kỹ thuật của khu vực dự án gồm: giao thông, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải, cấp điện, thông tin liên lạc, cây xanh... Chủ đầu tư thực hiện đúng theo quy hoạch được phê duyệt. Sau khi hoàn thành hạ tầng kỹ thuật dự án, chủ đầu tư thực hiện chuyển giao các công trình hạ tầng kỹ thuật cho Ủy ban nhân dân huyện và các cơ quan chức năng quản lý và khai thác sử dụng theo quy định.
15. Các công trình hạ tng xã hi, gm:
- Chủ đầu tư thực hiện đúng theo quy hoạch và hồ sơ dự án được cơ quan thẩm quyền chấp thuận nhất là việc đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng xã hội.
- Chủ đầu tư cùng với đơn vị cung cấp dịch vụ đấu nối tất cả các dịch vụ công ích trong khu đô thị cho người sử dụng như cấp điện, cấp nước, thoát nước; các dịch vụ khác như: Internet, truyền hình cáp, vệ sinh môi trường... sẽ do người sử dụng ký hợp đồng trực tiếp với đơn vị cung cấp dịch vụ và cơ quan quản lý vệ sinh môi trường trong khu đô thị.
16. Diện tích đt dành đ xây dng nhà xã hi hoc din tích sàn xây dng nhà dành đ làm nhà xã hi (nếu có): Không có.
17. Thời gian và tiến đ thc hin: Thực hiện trong giai đoạn từ năm 2020-2023.
18. Ưu đãi của Nhà nước: Áp dụng các chính sách ưu đãi đầu tư theo đúng quy định của pháp luật.
                                                              Phòng Kinh tế đối ngoại

Số lượt người xem: 43 Bản inQuay lại

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày