SỐ LƯỢT TRUY CẬP

4
1
6
4
3
4
9

 Quy hoạch

Quy hoạch Thứ Tư, 23/09/2015, 09:55

Quyết định phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Bạc Liêu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

 Trên cơ sở Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội, các quy định có liên quan và Quyết định số 221/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020. Ngày 10 tháng 9 năm 2015 , Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu đã ban hành Quyết định số 1562/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Bạc Liêu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 bao gồm một số nội dung chính sau:

I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN

1.1. Khai thác sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên gắn với bảo vệ môi trường sinh thái. Huy động đến mức cao nhất các nguồn nội lực, tranh thủ nhiều nguồn lực từ bên ngoài, tập trung đúng mức cho đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng, tạo môi trường thuận lợi thu hút các thành phần kinh tế đầu tư phát triển theo hướng coi trọng chất lượng và hiệu quả, đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững.

1.2. Tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao chất lượng chuyển dịch. Đảm bảo các điều kiện cần thiết để thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động và nâng cao năng suất lao động. Cơ cấu kinh tế của Thành phố được xác định trong thời kỳ quy hoạch là Dịch vụ – Công nghiệp - Nông nghiệp (trong đó: công nghiệp bao gồm cả xây dựng; nông nghiệp bao gồm cả thủy sản và lâm nghiệp).

1.3. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ và du lịch. Đẩy mạnh xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng các trung tâm thương mại, các chợ đô thị và nông thôn, các khu du lịch, khu văn hóa thể thao, vui chơi giải trí và các công trình có tác động đến phát triển thương mại, du lịch.

 1.4. Tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển nuôi trồng và sản xuất giống thủy sản đạt trình độ công nghệ cao. Đồng thời phát triển sản xuất nông nghiệp toàn diện theo hướng đa dạng hóa sản phẩm. Tăng nhanh khối lượng và nâng cao chất lượng các sản phẩm thủy sản và nông sản xuất khẩu, gắn phát triển nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới theo “Bộ tiêu chí quốc gia” đã được ban hành.

1.5. Thực hiện tốt chủ trương đổi mới về phát triển giáo dục và đào tạo, không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đảm bảo mối quan hệ hài hòa giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội. Chú trọng đào tạo nghề ngắn hạn, tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo và đẩy mạnh xuất khẩu lao động có kỹ thuật. Phát triển sự nghiệp y tế và chăm sóc sức khỏe cho toàn dân theo hướng kết hợp chặt chẽ giữa y học hiện đại với y học cổ truyền. Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng các thiết chế văn hoá, thể dục thể thao, không ngừng nâng cao chất lượng cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.

1.6. Triển khai thực hiện tốt công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường. Coi trọng công tác quan trắc và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong việc xử lý những diễn biến xấu về môi trường cho vùng nuôi trồng và sản xuất giống thủy sản. Thực hiện tốt chương trình mục tiêu xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm và các chính sách xã hội, chính sách tôn giáo, dân tộc. Tiếp tục cải cách hành chính, coi trọng công tác tuyển chọn, đào tạo bồi dưỡng, nâng cao năng lực bộ máy nhà nước của Thành phố.

1.7. Xây dựng nền Quốc phòng toàn dân, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Gắn phát triển kinh tế với tăng cường quốc phòng - an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững. Chuẩn bị tốt cho công tác cứu hộ, cứu nạn trên biển và các biện pháp phòng chống thiên tai, ứng phó với những biến đổi khí hậu toàn cầu sẽ tác động đến địa bàn Thành phố.

II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

1. Mục tiêu tổng quát

Phát triển đa dạng các loại hình kinh doanh thương mại dịch vụ và du lịch, phù hợp với mức thu nhập của nhiều đối tượng, nhiều tầng lớp dân cư, trong đó chú trọng phục vụ các vùng dân cư có mức thu nhập thấp. Đồng thời, thỏa mãn nhu cầu của một bộ phận dân cư có mức thu nhập cao và đặc biệt coi trọng đáp ứng nhu cầu của khách du lịch; tạo bước đột phá về phát triển thương mại dịch vụ, du lịch và sản xuất công nghiệp. Phát triển thủy sản và nông nghiệp theo hướng hiệu quả và bền vững, tăng nhanh khối lượng và nâng cao chất lượng nguyên liệu thủy sản cho công nghiệp chế biến xuất khẩu. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp, đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn mức bình quân của Tỉnh. Coi trọng phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề, nâng cao trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt coi trọng đào tạo chất lượng cao, tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo, giảm tỷ lệ hộ nghèo, cải thiện điều kiện vật chất và tinh thần, sức khỏe và trí tuệ cho toàn dân. Kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ phát triển kinh tế với tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và các hệ sinh thái rừng, khai thác sử dụng hợp lý vùng bãi bồi ven biển. Tiếp tục nâng cao chất lượng các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới và đẩy mạnh phát triển nông nghiệp đô thị.2. Mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội đến năm 2020

2. Mục tiêu cụ thể

a) Mục tiêu kinh tế  

- Tổng sản phẩm địa phương (GRDP) của Thành phố tăng từ 3.935 tỷ đồng năm 2010 lên 5.534 tỷ đồng năm 2015 và 7.945 tỷ đồng năm 2020 (theo giá so sánh năm 2010), tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 là 7,06%; giai đoạn 2016 - 2020 là 7,5%, trong đó bao gồm:

   + Giá trị gia tăng của ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng từ 971 tỷ đồng năm 2010 lên 1.267 tỷ đồng năm 2015 và 1.498 tỷ đồng năm 2020, tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 là 5,5%; giai đoạn 2016 - 2020 là 3,4%.

   + Giá trị gia tăng của ngành công nghiệp và xây dựng tăng từ 1.197 tỷ đồng năm 2010 lên 1.742 tỷ đồng năm 2015 và 2.560 tỷ đồng năm 2020, tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 là 7,8%; giai đoạn 2016 - 2020 là 8,0%.

   + Giá trị gia tăng của các ngành dịch vụ tăng từ 1.767 tỷ đồng năm 2010 lên 2.525 tỷ đồng năm 2015 và 3.887 tỷ đồng năm 2020, tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 là 7,4%; giai đoạn 2016 - 2020 là 9,0%.

 - Tổng sản phẩm địa phương (GRDP) theo giá thực tế tăng từ 4.405 tỷ đồng năm 2010 lên 8.573 tỷ đồng năm 2015 và 13.160 tỷ đồng năm 2020.

- Tổng sản phẩm địa phương bình quân đầu người (theo giá thực tế) tăng từ 29,2 triệu đồng năm 2010 lên 55,10 triệu đồng năm 2015 và 80,0 triệu đồng năm 2020. Quy đổi USD, tương đương 1.415 USD năm 2010, tăng lên 2.470 USD năm 2015 và 3.530 USD năm 2020.

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong tổng sản phẩm địa phương của Thành phố như sau:

+ Tỷ trọng các ngành dịch vụ tăng từ 42,4% năm 2010 lên 44,96% năm 2015 và 48,0% năm 2020.          

+ Tỷ trọng công nghiệp và xây dựng tăng từ 36,0% năm 2010 lên 41,53%  năm 2015 và 42,0% năm 2020. 

+ Tỷ trọng nông nghiệp (bao gồm: nông, lâm, ngư nghiệp) giảm từ 21,6% năm 2010 xuống 13,51% năm 2015 và 10,0% năm 2020.

- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn Thành phố tăng từ 1.295 tỷ đồng năm 2010 lên 2.958 tỷ đồng năm 2015 và 5.606 tỷ đồng năm 2020 (theo giá thực tế). Tỷ lệ vốn đầu tư so với tổng sản phẩm địa phương (GRDP) chiếm 29,4% năm 2010, tăng lên 34,5% năm 2015 và 42,6% năm 2020.

- Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tăng từ 5.698 tỷ đồng năm 2010 lên 13.940 tỷ đồng năm 2015 và 35.860 tỷ đồng năm 2020, tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2011 – 2015 là 19,6%, giai đoạn 2016 – 2020 là 20,8%.

 Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng từ 150,32 tỷ đồng năm 2010 lên 232,84 tỷ đồng năm 2015 và 336 tỷ đồng năm 2020.

  - Phấn đấu cuối năm 2015, đạt chuẩn xây dựng nông thôn mới cho 3/3 xã và không ngừng nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt được trong những năm tiếp theo.

b) Mục tiêu xã hội

- Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên từ 1,04% năm 2010 xuống 0,92% năm 2015 và 0,90% năm 2020. Tỷ lệ tăng dân số cơ học là 0,10% năm 2015, tăng lên 0,31% năm 2020. Qui mô dân số tăng từ 150.848 người năm 2010 lên 155.589 người năm 2015 và 164.499 người năm 2020.

 - Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm từ 1,5% trở lên (theo chuẩn nghèo được ban hành trong từng giai đoạn); không có người xin ăn trên đường phố.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ 38,97% năm 2010 lên 52% năm 2015 và 72% năm 2020, trong đó thông qua Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn chiếm 30% năm 2015 và 45% năm 2020 (bao gồm cả đào tạo tại chỗ và tuyển chọn đưa đi đào tạo từ bên ngoài).   

- Thu hút số trẻ em dưới 3 tuổi đến nhóm, lớp mầm non tăng từ 11,5% năm 2010 lên 15 – 17% năm 2015 và 25 – 30% năm 2020.

- Tỷ lệ học sinh mẫu giáo (từ đủ 3 tuổi đến 5 tuổi) đến trường tăng từ 76,0% năm 2010 lên 90% năm 2015 và trên 95% năm 2020. Trong đó, trẻ em 5 tuổi được học 2 buổi/ngày đủ một năm học đạt trên 85% năm 2015 và trên 95% năm 2020.

- Duy trì thường xuyên tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi học tiểu học đến trường đạt 99,5% trở lên.

- Tỷ lệ học sinh trung học cơ sở vào trung học phổ thông tăng từ 72,5% năm 2010 lên 75,0% năm 2015 và những năm tiếp theo (phù hợp với chủ trương phân luồng học sinh THCS vào THPT).

- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng từ 15,0% năm 2010 xuống còn  10,83% năm 2015 và 8,5% năm 2020, giảm tỷ lệ trẻ em béo phì và tăng tỷ lệ trẻ em được phục hồi suy dinh dưỡng. 

- Duy trì 100% trạm y tế có bác sỹ và thầy thuốc đông y.

- Tỷ lệ hộ gia đình văn hóa tăng từ 92% năm 2010 lên 96,5% năm 2015 và trên 97% năm 2020.

c) Mục tiêu về môi trường

- Chất thải y tế (chất thải rắn + nước thải) và các chất thải nguy hại được thu gom và xử lý 100%, đạt tiêu chuẩn môi trường. Trong đó, nước thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn B; rác thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn A và được thu gom xử lý tập trung tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bạc Liêu. Khu công nghiệp có hệ thống xử lý chất thải riêng và được xây dựng phù hợp với tiến độ đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp.

- Duy trì thường xuyên tỷ lệ rác thải đô thị được thu gom và xử lý đạt 97% trở lên, tỷ lệ rác thải nông thôn được thu gom và xử lý đạt 40 - 50% năm 2015 và đạt 70 - 80% năm 2020. Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong việc xử lý rác thải, giảm diện tích bãi rác.

- Tỷ lệ nước bẩn được thu gom và xử lý đạt trên 60% năm 2015 và trên 80% đến năm 2020 (đã đạt tiêu chí quy định của đô thị loại II là 60% trong năm 2014).

 - Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch và nước hợp vệ sinh tăng từ 98,5% năm 2010 lên 100% năm 2015 và những năm tiếp theo. Trong đó, tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch từ nhà máy nước đô thị và các trạm cấp nước tập trung ở nông thôn tăng từ 47% năm 2010 lên 85% năm 2015 và 90% năm 2020; riêng khu vực đô thị đạt trên 90% năm 2015 và 100% năm 2020.

3. Tầm nhìn đến năm 2030        

a) Mục tiêu kinh tế  

- Tổng sản phẩm địa phương (GRDP) của Thành phố đến năm 2030 là 17.150 tỷ đồng (theo giá so sánh năm 2010), tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2021 - 2030 là 8,0%, trong đó:

   + Giá trị gia tăng của ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản đến năm 2030 là 2.013 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2021 – 2030 là 3,0%.

   + Giá trị gia tăng của ngành công nghiệp và xây dựng đến năm 2030 là 5.712 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2021 – 2030 là 8,4%.

   + Giá trị gia tăng của các ngành dịch vụ đến năm 2030 là 9.425 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2021 – 2030 là 9,3%.

- Tổng sản phẩm địa phương (GRDP) bình quân đầu người đến năm 2030 tính theo USD đạt 6.940 USD.

- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn Thành phố đến năm 2030 là 13.850 tỷ đồng (giá thực tế), chiếm 45,7% so tổng sản phẩm địa phương.

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong tổng giá trị gia tăng của Thành phố như sau: 

+ Tỷ trọng các ngành dịch vụ đến năm 2030 chiếm 49,0%.

+ Tỷ trọng công nghiệp và xây dựng đến năm 2030 chiếm 42,5%.

+ Tỷ trọng nông nghiệp (bao gồm: nông, lâm, ngư nghiệp) đến năm 2030 giảm xuống còn 8,5%.

b) Mục tiêu xã hội

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đến năm 2030 tiếp tục ổn định ở mức 0,90%, tỷ lệ tăng dân số cơ học là 0,51%. Quy mô dân số năm 2030 là 186.440 người.

- Số người trong độ tuổi lao động đến năm 2030 là 127.300 người, chiếm 68,28% so dân s; lao động làm việc trong các ngành kinh tế - xã hội là 103.367 người, chiếm 81,2% so với số người trong độ tuổi lao động.

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân hàng năm 1,2 – 1,5% (theo chuẩn nghèo của từng giai đoạn).

- Tỷ lệ lao động được đào tạo đến năm 2030 là 85%, trong đó thông qua Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn chiếm 45 - 50%.

- Tỷ lệ trẻ em dưới 3 tuổi đến nhóm, lớp mầm non đạt trên 75%.

- Tỷ lệ học sinh mẫu giáo (từ đủ 3 tuổi đến 5 tuổi) đến trường đạt trên 95%. Trong đó, trẻ em 5 tuổi được học 2 buổi/ngày đủ một năm học đạt 99%.

- Tỷ lệ học sinh THCS vào THPT duy trì ổn định ở mức 75% trở lên.

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm xuống còn dưới 7%.

c) Mục tiêu về môi trường

- Duy trì bền vững tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải y tế và các chất thải nguy hại khác đạt 100%. Các khu công nghiệp có hệ thống xử lý chất thải riêng.

- Tỷ lệ rác thải đô thị được thu gom và xử lý đạt 98% trở lên, tỷ lệ rác thải nông thôn được thu gom và xử lý đạt trên 85%.

- Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch và nước hợp vệ sinh đạt 100%. Trong đó, tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch từ các nhà máy nước và các trạm cấp nước tập trung đến năm 2030 đạt 90% trở lên.

Tải Quyết  định phê duyệt  quy hoạch tại đây: 1562/QĐ-UBND

Phòng Tổng hợp


Số lượt người xem: 1326 Bản inQuay lại

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày