SỐ LƯỢT TRUY CẬP

4
1
1
3
6
1
1

 Quy hoạch

Quy hoạch Thứ Sáu, 27/02/2015, 09:25

Quyết định phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đông Hải đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Trên cơ sở Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội, các quy định có liên quan và Quyết định số 221/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020. Ngày 06 tháng 02 năm 2015, Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu đã ban hành Quyết định số 190/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đông Hải đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 bao gồm một số nội dung chính sau:

1. Quan điểm phát triển

- Khai thác lợi thế về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của huyện Đông Hải trong mối quan hệ chặt chẽ với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bạc Liêu nói riêng và vùng Đồng bằng sông Cửu Long nói chung. Tạo bước đột phá về phát triển kinh tế - xã hội theo hướng hiệu quả và bền vững, xây dựng huyện Đông Hải trở thành vùng động lực tác động mạnh đến phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.

- Tập trung đúng mức cho đầu tư phát triển các ngành kinh tế biển, trước hết là đẩy mạnh phát triển nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy, hải sản. Nâng cao chất lượng dịch vụ hậu cần nghề cá. Liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp trong và ngoài nước để đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm thủy sản, muối và sản phẩm sau muối, đảm bảo ổn định đầu ra cho các sản phẩm xuất khẩu.

- Đảm bảo các điều kiện để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, gắn chuyển dịch cơ cấu kinh tế với chuyển dịch cơ cấu lao động và nâng cao năng suất lao động. Cơ cấu kinh tế của huyện đến năm 2015 và 2020 là nông nghiệp - dịch vụ - công nghiệp (trong đó: nông nghiệp bao gồm cả thủy sản; công nghiệp bao gồm cả xây dựng).

- Thực hiện tốt chủ trương đổi mới về phát triển giáo dục và đào tạo, không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Chú trọng đào tạo lao động có trình độ kỹ thuật cao, đồng thời mở rộng quy mô đào tạo nghề ngắn hạn, tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo và đẩy mạnh xuất khẩu lao động có kỹ thuật.

- Phát triển sự nghiệp y tế và chăm sóc sức khỏe cho toàn dân theo hướng kết hợp chặt chẽ giữa y học hiện đại với y học cổ truyền. Xây dựng mạng lưới khám, chữa bệnh phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ y tế. Chủ động trong công tác phòng, chống dịch, kiểm soát và khống chế được các bệnh dịch.

- Xây dựng các thiết chế văn hoá cơ sở, đáp ứng yêu cầu phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá của nhân loại. Không ngừng nâng cao chất lượng cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Duy trì thường xuyên phong trào thể dục thể thao quần chúng và tập luyện các môn thể thao thành tích cao.

- Triển khai thực hiện tốt các chương trình mục tiêu Quốc gia trên địa bàn, nhất là Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Thực hiện tốt các chính sách xã hội, tích cực phòng chống tội phạm, ma tuý. Tiếp tục cải cách hành chính, nâng cao năng lực bộ máy nhà nước từ huyện đến cơ sở.

- Tăng cường công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường. Coi trọng công tác quan trắc và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong việc xử lý những diễn biến xấu về môi trường và dịch bệnh cho vùng nuôi trồng và sản xuất giống thủy sản. Nghiên cứu ứng dụng rộng rãi những thành tựu khoa học, kỹ thuật mới trong sản xuất, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm hàng hóa chủ yếu.

- Xây dựng nền Quốc phòng toàn dân, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Chuẩn bị tốt cho công tác cứu hộ, cứu nạn trên biển và các biện pháp phòng chống thiên tai, ứng phó với những biến đổi khí hậu toàn cầu sẽ tác động đến địa bàn huyện.

2. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030  

2.1. Mc tiêu tng quát

Phát huy cao nhất các nguồn nội lực, tạo môi trường thuận lợi thu hút nhiều nguồn lực từ bên ngoài, đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội. Tạo bước đột phá về phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiệu quả và bền vững, tăng nhanh tỷ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm. Coi trọng phát triển giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo nhiều việc làm mới, giảm tỷ lệ hộ nghèo, cải thiện điều kiện vật chất và tinh thần, sức khỏe và trí tuệ cho toàn dân. Triển khai thực hiện tốt các Chương trình mục tiêu Quốc gia, nhất là Chương trình xây dựng nông thôn mới. Tăng cường quốc phòng - an ninh và khả năng phòng thủ của khu vực. Chuẩn bị tốt các điều kiện để ứng phó với những biến đổi khí hậu toàn cầu sẽ tác động đến địa bàn huyện. Xây dựng huyện Đông Hải trở thành vùng động lực về phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, phù hợp với Đề án phát triển khu kinh tế Gành Hào.

2.2. Mục tiêu cụ thể

a) Mục tiêu kinh tế

- Tổng giá trị gia tăng (VA) của huyện tăng từ 1.392 tỷ đồng năm 2010 lên 2.400 tỷ đồng năm 2015 và 4.620 tỷ đồng năm 2020 (theo giá so sánh 1994), tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2011- 2015 là 11,5%; giai đoạn 2016- 2020 là 14,0%, trong đó bao gồm:

+ Giá trị gia tăng của ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản từ 965 tỷ đồng năm 2010 lên 1.485 tỷ đồng năm 2015 và 2.078 tỷ đồng năm 2020, tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2013 - 2015 là 9,0%; giai đoạn 2016 - 2020 là 7,0%.

+ Giá trị gia tăng của ngành công nghiệp và xây dựng từ 175 tỷ đồng năm 2010 lên 373 tỷ đồng năm 2015 và 1.206 tỷ đồng năm 2020, tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2011- 2015 là 16,3%; giai đoạn 2016- 2020 là 26,5%.

+ Giá trị gia tăng của các ngành dịch vụ từ 252 tỷ đồng năm 2010 lên 542 tỷ đồng năm 2015 và 1.336 tỷ đồng năm 2020, tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2011- 2015 là 16,6%; giai đoạn 2016- 2020 là 19,8%.

  - Giá trị gia tăng bình quân đầu người tăng từ 17,492 triệu đồng năm 2010 lên 36,385 triệu đồng năm 2015 và 80,593 triệu đồng năm 2020 (theo giá thực tế). Quy đổi USD, tương đương 902 USD năm 2010, tăng lên 1.660 USD năm 2015 và 3.196 USD năm 2020.

 - Cơ cấu kinh tế chuyển dịch như sau:

+ Tỷ trọng công nghiệp và xây dựng tăng từ 16,8% năm 2010 lên 19,6%  năm 2015 và 30,0% năm 2020. 

+ Tỷ trọng các ngành dịch vụ tăng từ 21,2% năm 2010 lên 25,0% năm 2015 và 31,6% năm 2020.          

+ Tỷ trọng nông nghiệp (bao gồm: nông, lâm, ngư nghiệp) giảm từ 62,0% năm 2010 xuống 55,4% năm 2015 và 38,4% năm 2020.

- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn tăng từ 695 tỷ đồng năm  2010 lên 2.440 tỷ đồng năm 2015 và 6.450 tỷ đồng năm 2020 (theo giá thực tế). Tỷ lệ vốn đầu tư phát triển so tổng giá trị gia tăng (VA) tăng từ 27,3% năm 2010 lên 43,5% năm 2015 và 49,0% năm 2020.

- Số xã đạt chuẩn xây dựng nông thôn mới tăng từ 2 xã năm 2015 lên 6 - 7 xã năm 2020. Các xã còn lại đạt từ 11 tiêu chí trở lên.

b) Về văn hóa, xã hội

- Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên từ 1,27% năm 2010 xuống còn 1,10% năm 2015 và 1,00% năm 2020. Qui mô dân số tăng từ 145.434 người năm 2010 lên 151.953 người năm 2015 và 160.655 người năm 2020.

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm: giai đoạn 2011 - 2015 là 1,6%/năm; giai đoạn 2016 - 2020 là 1,5%/năm (theo chuẩn hiện hành của từng giai đoạn).

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ 25,0% năm 2010 lên 47% năm 2015 và 68% năm 2020, trong đó thông qua Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn chiếm 35% năm 2015 và 47% năm 2020.

- Tỷ lệ trẻ em dưới 3 tuổi đến lớp nhóm, lớp mầm non tăng từ 3,7% năm 2010 lên 9 - 10% năm 2015 và 20 - 25% năm 2020.

- Tỷ lệ trẻ em (từ đủ 3 tuổi đến 5 tuổi) đến lớp mẫu giáo tăng từ 76,0% năm 2010 lên 80% năm 2015 và trên 85% năm 2020.

- Tỷ lệ trẻ em 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 99% năm 2015 và tiếp tục tăng lên những năm tiếp theo. Trong đó, trẻ em 5 tuổi được học 2 buổi/ngày đủ một năm học đạt 85% năm 2015 và 99% năm 2020.

- Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi học tiểu học đến trường tăng từ trên 96% năm 2010 lên 99% năm 2015 và tiếp tục nâng lên những năm tiếp theo. Học sinh tiểu học được xét tuyển vào trung học cơ sở đạt trên 95% năm 2015 và trên 97% năm 2020.

- Tỷ lệ học sinh trung học cơ sở vào trung học phổ thông tăng từ 67,5% năm 2010 lên 75,0% trở lên năm 2015 và tiếp tục nâng lên.

- Tỷ lệ trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn Quốc gia tăng từ 11,5% năm 2010 (6/52 trường) lên 25 – 30% năm 2015 và trên 50% năm 2020. Riêng trường Trung học phổ thông đạt chuẩn Quốc gia đến năm 2015 là 1/3 trường và năm 2020 là 3/3 trường.

- Xây dựng xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế (gồm 10 tiêu chí với 50 chỉ tiêu) đã được ban hành theo Quyết định số 3447/QĐ-BYT ngày 22/9/2011 của Bộ Y tế, phù hợp với tiến độ xây dựng xã nông thôn mới.

- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng từ 18,0% năm 2010 xuống còn 13,0% năm 2015 và 10% năm 2020.

- Tỷ lệ bác sĩ/1vạn dân năm 2010 là 2,5 người tăng lên 4,9 người năm 2015 và 6,9 người năm 2020.

- Tổng số giường bệnh/1vạn dân năm 2010 là 4,8 giường tăng lên 7,9 giường năm 2015 và 14,9 giường năm 2020.

c) Về môi trường

- Chất thải y tế (chất thải rắn + nước thải) và các chất thải nguy hại được thu gom và xử lý 100%, đạt tiêu chuẩn môi trường. Khu công nghiệp có hệ thống xử lý chất thải riêng.

- Tỷ lệ rác thải đô thị được thu gom và xử lý đạt 85% năm 2015 và trên 90% năm 2020, tỷ lệ rác thải nông thôn đối với các khu dân cư tập trung được thu gom và xử lý đạt 40 - 50% năm 2015 và đạt 70 - 80% năm 2020. Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong việc xử lý rác thải, giảm diện tích bãi rác.

- Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch và nước hợp vệ sinh tăng từ 85% năm 2010 lên 95% năm 2015 và 99% năm 2020. Trong đó, tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch từ các nhà máy cấp nước và các trạm cấp nước tập trung đạt 45% năm 2015 và trên 60% năm 2020.

2.3. Tầm nhìn đến năm 2030

- Về kinh tế

- Tổng giá trị gia tăng (VA) của huyện đến năm 2030 là 14.350 tỷ đồng (theo giá so sánh 1994), tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2021- 2030 là 12,0%, trong đó:

 + Giá trị gia tăng của ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản đến năm 2030 là 3.720 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2021- 2030 là 6,0%.

 + Giá trị gia tăng của ngành công nghiệp và xây dựng đến năm 2030 là 5.870 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2021- 2030 là 17,1%.

 + Giá trị gia tăng của các ngành dịch vụ đến năm 2030 là 4.760 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2021- 2030 là 13,5%.

- Giá trị gia tăng (VA) bình quân đầu người đến năm 2030, tính theo USD đạt 9.239 USD.

- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn huyện đến năm 2030 chiếm 49,6% so tổng giá trị gia tăng.

 - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong tổng giá trị gia tăng của huyện. Đến năm 2030, cơ cấu kinh tế của huyện là công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp (nông nghiệp bao gồm cả thủy sản và lâm nghiệp), cụ thể như sau: 

+ Tỷ trọng công nghiệp và xây dựng đến năm 2030 chiếm 40,5%.

+ Tỷ trọng các ngành dịch vụ đến năm 2030 chiếm 33,8%.

+ Tỷ trọng nông nghiệp (bao gồm: nông, lâm, ngư nghiệp) đến năm 2030 giảm xuống còn 25,7%.

- V lĩnh vực xã hội

- Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên từ 1,00% năm 2020 xuống 0,90% năm 2030, tỷ lệ tăng dân số cơ học bình quân hàng năm (giai đoạn 2021 - 2030) là 0,05%. Quy mô dân số năm 2030 là 176.586 người.

- Số người trong độ tuổi lao động năm 2030 là 118.312 người, chiếm 67,0% so dân số; lao động làm việc trong các ngành kinh tế - xã hội là 97.600 người, chiếm 82,5% so với số người trong độ tuổi lao động.

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm 1,5 - 2,0% (theo chuẩn nghèo hiện hành trong từng giai đoạn).

- Tỷ lệ lao động được đào tạo đến năm 2030 đạt 75% trở lên, trong đó thông qua Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn chiếm 45 - 47%.

- Tỷ lệ trẻ em dưới 3 tuổi đến nhóm, lớp mầm non đạt 70 - 75%.

- Tỷ lệ học sinh mẫu giáo (từ đủ 3 tuổi đến 5 tuổi) đến trường đạt trên 95%, trong đó trẻ em 5 tuổi được học 2 buổi/ngày đủ một năm học đạt trên 99%.

- Tỷ lệ học sinh trung học cơ sở vào trung học phổ thông duy trì ổn định ở mức 76 – 80%.

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm xuống còn dưới 7%.

- Tỷ lệ bác sĩ/1vạn dân năm 2020 là 6,9 người và tăng lên 8,0 người năm 2030.

- Tổng số giường bệnh/1vạn dân năm 2020 là 14,9 giường và tăng lên 15,8 giường năm 2030.

- Mục tiêu về môi trường

- Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải y tế và các chất thải nguy hại khác đạt 100%. Các khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý chất thải riêng.

- Tỷ lệ rác thải đô thị được thu gom và xử lý đạt 95% trở lên, tỷ lệ rác thải nông thôn được thu gom và xử lý đạt trên 75 - 80%.

 

- Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch và nước hợp vệ sinh đạt 100%. Trong đó, tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch từ các nhà máy cấp nước và các trạm cấp nước tập trung đạt 75% trở lên.

Tải Quyết định phê duyệt Quy hoạch tại đây: Quyết định 190/QĐ-UBND

Phòng Tổng hợp

 

 

 


Số lượt người xem: 1401 Bản inQuay lại

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày