SỐ LƯỢT TRUY CẬP

4
1
5
4
5
5
7

 Quy hoạch

Quy hoạch Thứ Sáu, 06/02/2015, 14:10

Quyết định phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hồng Dân đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

                  Trên cơ sở Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội, các quy định có liên quan và Quyết định số 221/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020. Ngày 05 tháng 02 năm 2015 , Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu đã ban hành Quyết định số 179/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hồng Dân đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 bao gồm một số nội dung chính sau:

1. Quan điểm phát triển

Quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội phải được tiến hành trên cơ sở những quan điểm nhất quán, nhằm hướng tới các mục tiêu đã định về kinh tế và xã hội. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện Hồng Dân đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 được xây dựng trên cơ sở hệ thống các quan điểm chủ đạo sau:

1. Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Hồng Dân đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 phải bảo đảm phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bạc Liêu và các địa bàn lân cận, các ngành lĩnh vực trên địa bàn, hình thành sự liên kết vùng vững chắc, tạo đà cho khả năng phát triển sau này.

2. Phát huy tối đa và hài hòa những lợi thế và cơ hội, giảm thiểu những hạn chế và thách thức, đảm bảo vững chắc, bền vững về tăng trưởng, xã hội và môi trường. Song song với tận dụng những lợi thế trước mắt về sản xuất nông, ngư nghiệp, từng bước tạo tích lũy cho nền kinh tế, đầu tư hình thành những lợi thế so sánh mới (các sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ mới, có khả năng cạnh tranh cao, mở ra những thị trường mới). Đồng thời hạn chế tối đa thách thức, tránh gây những hậu quả không thể khắc phục về môi trường sau này.

3. Đảm bảo khả năng tăng cường tập trung và tích tụ ruộng đất, tạo điều kiện cho chuyên môn hóa các vùng sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, khai thác tốt những kinh nghiệm quản lý và sản xuất nông nghiệp, phát triển các hình thức hợp tác, phân bố lại lao động trên phạm vi toàn huyện và cuối cùng là giải quyết các vấn đề tam nông, xây dựng nông thôn mới, tiến tới công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, nâng cao mức sống dân cư.

4. Huy động, phát huy mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế để phát triển kinh tế-xã hội. Huy động các nguồn lực tại chỗ, kết hợp thu hút các nguồn lực từ bên ngoài, nhất là vốn đầu tư và khoa học công nghệ, tăng cường sự liên kết sản xuất kinh doanh. Ngoài việc thu hút dự án đầu tư vào cụm công nghiệp, cần liên kết phát triển theo các hình thức phù hợp, tăng cường phát triển kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác.

5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, có chính sách đào tạo một cách hệ thống đội ngũ lao động, lồng ghép với các chương trình đào tạo lao động chuyển từ nông nghiệp, lao động nông thôn của Nhà nước. Thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao từ bên ngoài nhất là công nhân và lao động kỹ thuật, các chuyên gia về công nghệ và quản lý, đội ngũ các doanh nhân.

6. Giải quyết hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo đảm an sinh xã hội, không ngừng nâng cao mức sống dân cư, giảm thiểu khoảng cách giàu nghèo, giảm sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn.

7. Phát triển kinh tế phải gắn với ổn định chính trị, đảm bảo trật tự xã hội, nâng cao dân trí; tăng cường quốc phòng, an ninh; nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị, xây dựng nền hành chính vững mạnh.

2. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030  

2.1. Mc tiêu tng quát

Khai thác một cách hiu qu và bn vng nhng tim lc phát trin kinh tế ca huyn, trước hết là phát triển một nền nông nghiệp công nghệ cao, có khả năng cạnh tranh; xây dựng Hồng Dân thành huyện phát triển ở vùng Bắc quốc lộ 1A của Tỉnh, có cơ cấu kinh tế hiện đại, đảm bảo ổn định chính trị, quốc phòng an ninh vững chắc; liên kết kinh tế chặt chẽ với các địa bàn lân cận và trong nước nói chung.

Bước vào năm năm 2011 - 2015, Hồng Dân sẽ vượt ngưỡng một địa bàn nghèo, sẽ có mức tăng trưởng vượt bậc trong những năm này, tạo đà chuyển dịch mạnh sang các ngành phi nông nghiệp sau năm 2015. Giai đoạn 2011 - 2015 sẽ là năm năm tp trung vào nâng cao mức sống dân cư một cách toàn diện, tiếp tục hoàn thiện kết cấu hạ tầng theo hướng thực hiện các tiêu chí nông thôn mới và hệ thống đô thị hiện đại.

Năm năm 2016 - 2020 sẽ là giai đoạn tạo tích lũy từ khu vực nông, lâm nghiệp, đồng thời tập trung hình thành và phát trin cơ cu kinh tế thiên v công nghip và dch vụ; công nghip không ch là chế biến nông, thy sn, công nghiệp nông thôn mà còn có các ngành công nghip mi, các ngành thu hút nhiu lao động, công ngh cao; khu vc dch vụ, ngoài dịch vụ công, các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất sẽ phát triển mạnh, đáp ng nhu cu ti ch và nhu cầu bên ngoài lãnh th huyn, góp phn thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn vào những năm 20 của thế kỷ.

2.2. Mục tiêu cụ thể

a) Mục tiêu kinh tế

- GRDP (tính theo giá hiện hành) bình quân đầu người đạt khoảng 37 - 38 triệu đồng/người vào năm 2015 và 82 - 83 triệu đồng/người vào năm 2020. Thu hẹp khoảng cách chênh lệch về GRDP/người so với cả tỉnh từ 79,5% hiện nay lên 90% vào năm 2015 (theo tỷ lệ giảm phát xác định trong quy hoạch tỉnh) và vượt lên 100% vào năm 2020;

- GRDP tăng trưởng vi nhp độ bình quân (giá so sánh 2010) 12,0%/năm trong năm năm 2011 - 2015 (giá so sánh 1994 là 15,15%/năm) và 12,1%/năm thời kỳ 2016 - 2020 (giá so sánh 94 là 13,3%/năm);

- Phấn đấu mức thu ngân sách trên địa bàn theo giá hiện hành tăng bình quân hàng năm khoảng 26 - 27%/năm thời kỳ 2012 - 2020; nâng dần tỷ lệ thu ngân sách trên địa bàn so GRDP từ 1,7% năm 2010 lên khoảng 4 - 5% năm 2015 và 6 - 7% năm 2020.

b) Về văn hóa, xã hội

- Giảm tỷ lệ tăng dân s tự nhiên xuống 1,16 - 1,17% vào năm 2015 và 0,6 -0,7% vào năm 2020 (bình quân cả thời kỳ 2011 - 2015 là 1,0%, thời kỳ 2016 - 2020 là 0,75%/năm);

- Tht nghip thành th dưới 4% vào năm 2020, qu thi gian lao động được s dng nông thôn 85% năm 2015 và 90% năm 2020; mỗi năm giải quyết việc làm cho khoảng 1.600 - 1.700 lao động;

+ Tỷ lệ nghèo (chuẩn mới) giảm bình quân mỗi năm 1,5 - 2% đến năm 2020, năm 2015 xuống dưới 10%;

+ T l lao động qua đào to ngh tăng từ 26% hiện nay lên 40% (tỉnh 50%) năm 2015 và khoảng 55% vào năm 2020;

+ 50% số trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia vào năm 2015 và 100% vào năm 2020; tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường hàng năm đạt 98% trở lên;

+ Tỷ lệ hộ được sử dụng điện 98% vào năm 2015 và 100% vào năm 2020, tiếp tục nâng cao chất lượng những năm sau đó;

+ 95% số khóm ấp được công nhận đạt chuẩn văn hoá vào năm 2015 và 98% vào năm 2020, tương tự số gia đình đạt chuẩn văn hóa là 85% và 95%;

+ Năm 2015: 100% số trạm y tế xã có bác sỹ và đạt tiêu chí mới về y tế;

+ Tiêm chủng cho trẻ em đủ 8 - 10 loại vacxin đạt tỷ lệ trên 95%;

+ Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm từ 20,5% hiện nay xuống dưới 15% vào năm 2015 và 10% vào năm 2020;

+ Có 6 - 7 bác sỹ và 1 dược sỹ đại học/10.000 dân vào năm 2020;

+ Có 13 giường bệnh/vạn dân vào năm 2015 và 20 giường/vạn dân vào năm 2020;

+ Phấn đấu đến năm 2015 có 1 - 2 xã đạt tiêu chí nông thôn mới, năm 2020 có 4/6 xã hoàn thành 19 bộ tiêu chí và được công nhận xã nông thôn mới, 2 xã còn lại 80% bộ tiêu chí (trước và sau năm 2015 có thêm 2 xã được nâng cấp thành thị trấn là Ninh Quới A và Vĩnh Lộc A (thị trấn Ba Đình)).

c) Mục tiêu phát triển kinh tế kết hợp với quốc phòng an ninh

Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ củng cố thế trận quốc phòng an ninh, sẵn sàng chiến đấu thắng lợi trong mọi tình huống; đảm bảo trật tự kỷ cương trong các hoạt động kinh tế - xã hội; tăng cường, củng cố tiềm lực kinh tế, quốc phòng an ninh, giữ vững trật tự an toàn xã hội, giảm thiểu các tệ nạn xã hội; phát triển kinh tế kết hợp với quốc phòng, an ninh, thích ứng với bối cảnh hội nhập sâu vào khu vực và quốc tế.

d) Về môi trường

+ Bảo vệ và khai thác bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn cảnh quan môi trường, sinh thái và sự đa dạng sinh học;

+ Năm 2015: 100% dân số khu vực đô thị sử dụng nước sạch, trong đó 50% được cấp từ hệ thống cấp nước tập trung với mức 100 lít/người/ngày đêm; 90% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh từ nguồn nước ngầm, trong đó 70% được sử dụng nước sạch. Năm 2020: Cung cp nước sạch cho khu vực đô thị 70% từ hệ thống cấp nước tập trung với tiêu chuẩn 100 lít/người/ngày đêm, khu vực nông thôn 100% dân số sử dựng nước sạch đạt tiêu chuẩn quốc gia với mức 60 - 80 lít/người/ngày đêm.

+ Thu gom, xử lý 85% chất thải rắn sinh hoạt đối với khu vực đô thị, 40% đối với khu vực nông thôn vào năm 2015, tương ứng 90% và 70% vào năm 2020

+ Duy trì tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải y tế 100%.

+ Đầu tư xây dựng các bãi rác, nghĩa địa tập trung ở các xã phù hợp với tiêu chí nông thôn mới.

2.3. Tầm nhìn đến năm 2030

a) Tầm nhìn tổng quát

Việc thực hiện thành công những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Hồng Dân nói riêng và tỉnh Bạc Liêu nói chung giai đoạn đến năm 2020 cho phép khái quát hình ảnh Hồng Dân năm 2030 như sau: cơ bản trở thành một địa bàn có công nghiệp và dịch vụ phát triển, trong một không gian kinh tế – xã hội phát triển, của một nước công nghiệp, có cơ cấu kinh tế khá hiện đại, hệ thống đô thị phát triển, kết nối hài hòa với các đô thị trong tỉnh và khu vực đồng bằng sông Cửu Long bằng các quan hệ kinh tế và hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội tương đối hiện đại, đồng bộ, có môi trường bền vững; kinh tế phát triển năng động và hiệu quả với cơ cấu kinh tế hiện đại là công nghiệp - dịch vụ và nông nghiệp công nghệ cao; xã hội phát triển hài hòa; con người văn minh, hiếu khách, thân thiện, có mức sống cao (thu nhập tương đối cao, được hưởng các dịch vụ chất lượng tương đối cao, môi trường sống và làm việc tốt). Môi trường đầu tư đạt chuẩn quốc gia và khu vực (thông thoáng, minh bạch, thân thiện, an ninh, an toàn). An ninh chính trị, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Có các quan hệ kinh tế rộng rãi, đa phương, đa dạng trong vùng và với bên ngoài.  

b) Các chỉ tiêu cụ thể

- Về kinh tế

+ Đến năm 2030, huyện Hồng Dân có cơ cấu kinh tế tương đối hiện đại, kinh tế phát triển năng động, ổn định, sản xuất xã hội có tính cạnh tranh cao; 

+ Kinh tế tăng trưởng với tốc độ khá cao, bình quân 9 - 10%/năm thời kỳ 2021 - 2030. GRDP năm 2030 theo giá so sánh 2010 tăng khoảng 2,5 - 2,6 lần so năm 2020;

+ GRDP bình quân đầu người năm 2030 đạt khoảng 8.700 - 8.800 USD (giá hiện hành), về sức mua tương đương khoảng 26 - 27 nghìn USD. Chỉ số phát triển con người đạt trên 0,900;

+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại, hiệu quả, từng bước hình thành và phát triển nền kinh tế tri thức. Năm 2030, tỷ trọng khu vự công nghiệp – xây dựng chiếm 39 - 40%, dịch vụ chiếm khoảng 42 - 43% tổng GRDP, khu vực nông nghiệp, thủy sản chiếm 19 - 20%. Thu hẹp đáng kể khoảng cách giữa thành thị và nông thôn về điều kiện và môi trường sống.

- Về văn hoá

+ Xây dựng con người Hồng Dân phát triển toàn diện cả về trí tuệ và thể chất, đạo đức, tuân thủ pháp luật;

+ Văn hoá truyền thống, di sản văn hoá vật thể và phi vật thể cùng với môi trường văn hoá độc đáo của Bạc Liêu được bảo tồn, phát huy và phát triển tối đa ở Hồng Dân.

- Về dân số và các ngành, lĩnh vực xã hội

+ Quy mô dân số Hồng Dân năm 2030 khoảng 122 - 125 nghìn người;  tỷ lệ đô thị hoá khoảng 55 - 60%. Bảo đảm dân số phát triển và hài hoà về giới, phân bố hợp lý giữa các địa bàn trong huyện.

+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2030 đạt khoảng 80 - 85%.

+ Tỷ trọng lao động khu vực dịch vụ và công nghiệp - xây dựng năm 2030 lên 75 - 80%.

+ Giải quyết việc làm trung bình hàng năm khoảng 1.400 - 1.500 người thời kỳ 2021 - 2030. Phấn đấu duy trì tỷ lệ thất nghiệp khu vực đô thị ở mức dưới 3% năm 2030. Nâng cao mức độ toàn dụng lao động khu vực nông thôn.

+ Sức khoẻ của nhân dân được nâng cao, thể trạng, tầm vóc người được cải thiện. Tuổi thọ trung bình đạt trên 78 - 80 tuổi năm 2030. Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi thể nhẹ cân dưới 3% năm 2030.

+ Xây dựng, phát triển và vận hành mạng lưới an sinh xã hội rộng khắp, đa dạng và hiệu quả. Tỷ lệ nghèo khoảng 1 - 2%, năm 2030. Năm 2030 có trên 70% người lao động được tham gia bảo hiểm xã hội và 100% tham gia bảo hiểm y tế. Thực hiện có hiệu quả các chính sách xã hội (chính sách đối với người có công với nước, chính sách giảm nghèo, chính sách trợ cấp xã hội.v.v.).

- Về kết cấu hạ tầng đô thị

+ Đến năm 2030 huyện Hồng Dân có hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, hợp lý và hiện đại, tạo nên mạng lưới hoàn chỉnh, liên hoàn, liên kết giữa các phương thức vận tải giữa đô thị và nông thôn và giữa các đô thị của Hồng Dân với các đô thị khác trong tỉnh và khu vực.

+ Hệ thống vận tải hành khách công cộng đô thị và trên địa bàn đa dạng, hiện đại, văn minh và an toàn (chủ yếu là xe buýt) kết nối với thành phố Bạc Liêu và các đô thị khác trong tỉnh.

+ Đảm bảo 100% người dân có nhà ở với tiện nghi sinh hoạt cần thiết phù hợp với trình độ phát triển kinh tế, xã hội của huyện (không còn các khu nhà tạm, nhà ổ chuột ở khu vực đô thị, nhà tạm ở khu vực nông thôn). Diện tích nhà ở bình quân đầu người khu vực đô thị đạt từ 14 - 16 m2/người năm 2030. Nhà ở, đất ở khu vực nông thôn được quy hoạch hợp lý, có môi trường sống tốt và điều kiện làm việc thuận tiện.

+ Hiện đại hóa mạng lưới điện đảm bảo vận hành hiệu quả, an toàn. Đến năm 2030 có 100% hệ thống cáp dẫn điện ở khu vực đô thị được ngầm hoá. Chiếu sáng đô thị và nông thôn phủ kín trên địa bàn.

+ 100% hộ gia đình có điện thoại, mật độ thuê bao Internet đạt 60% số hộ vào năm 2030.

+ Hệ thống cấp nước hiện đại, đồng bộ đảm bảo tiêu chuẩn cấp nước sạch sinh hoạt khu vực đô thị đạt 150 - 160 lít/ngày đêm vào năm 2030, đáp ứng đủ nhu cầu nước cho sản xuất và sinh hoạt, đặc biệt đối với các khu, cụm công nghiệp, khu du lịch. 100% dân cư nông thôn được cung cấp nước sạch sinh hoạt hợp vệ sinh. Cải tạo và hoàn thiện hệ thống cấp thoát nước.

+ Hình thành các vành đai xanh. Phát triển mạng lưới vườn hoa, cây xanh, công viên, diện tích cây xanh đạt 10 - 12 m2/người vào năm 2030.

- Về môi trường

+ Bảo đảm sự hài hoà giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý và có hiệu quả tài nguyên, trước hết là quỹ đất, tài nguyên nước (nước mặt và nước ngầm), cảnh quan thiên nhiên và các không gian đô thị, văn hoá, du lịch, công nghiệp, nông nghiệp sinh thái theo hướng phát triển bền vững.

+ Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống xử lý rác thải, chất thải (gồm cả chất thải rắn, nước thải và không khí).

Tải Quyết  định phê duyệt  quy hoạch tại đây: 179/QĐ-UBND

Phòng Tổng hợp


Số lượt người xem: 1242 Bản inQuay lại

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày