SỐ LƯỢT TRUY CẬP

4
1
0
9
8
3
8

 Quy hoạch

Quy hoạch Thứ Sáu, 06/02/2015, 08:15

Quyết định phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Giá Rai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

                         Trên cơ sở Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội, các quy định có liên quan và Quyết định số 221/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020. Ngày 05 tháng 02 năm 2015 , Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu đã ban hành Quyết định số 178/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Giá Rai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 bao gồm một số nội dung chính sau:

              1. Quan điểm phát triển

             1.1. Khai thác lợi thế về vị trí địa lý của Huyện có đường Quốc lộ 1A và đường Quốc lộ Quản Lộ - Phụng Hiệp đi qua, rất thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế - xã hội. Tập trung đúng mức cho đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng, tạo môi trường thuận lợi thu hút các thành phần kinh tế đầu tư phát triển theo hướng coi trọng chất lượng và hiệu quả, đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững.

            1.2. Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong tổng giá trị gia tăng của Huyện. Cơ cấu kinh tế được xác định trong thời kỳ quy hoạch là Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp (trong đó: nông nghiệp bao gồm cả thủy sản; công nghiệp bao gồm cả xây dựng).

            1.3. Tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế tập trung đầu tư cho phát triển nuôi trồng và sản xuất giống thủy sản đạt trình độ công nghệ cao. Đồng thời phát triển sản xuất nông nghiệp toàn diện theo hướng đa dạng hóa sản phẩm. Tăng nhanh khối lượng, nâng cao chất lượng các sản phẩm thủy sản và nông sản xuất khẩu, gắn phát triển nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới.

           1.4. Thực hiện tốt chủ trương đổi mới về phát triển giáo dục và đào tạo, không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đảm bảo mối quan hệ hài hòa giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội. Chú trọng đào tạo nghề ngắn hạn, tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo và đẩy mạnh xuất khẩu lao động có kỹ thuật.

           1.5. Phát triển sự nghiệp y tế và chăm sóc sức khỏe cho toàn dân theo hướng kết hợp chặt chẽ giữa y học hiện đại với y học cổ truyền. Xây dựng mạng lưới khám, chữa bệnh phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ y tế. Chủ động trong công tác phòng, chống dịch, kiểm soát và khống chế được các bệnh dịch.

           1.6. Xây dựng các thiết chế văn hóa cơ sở, đáp ứng yêu cầu phát triển nền văn hóa tiên tiến. Không ngừng nâng cao chất lượng cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Duy trì thường xuyên phong trào thể dục thể thao quần chúng, nâng cao chất lượng thể dục thể thao học đường và tập luyện các môn thể thao thành tích cao. Xây dựng cơ sở vật chất văn hóa theo quy định tại tiêu chí số 6 trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới (nhà văn hóa và khu thể thao xã).

          1.7. Tăng cường công tác quan trắc và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong việc xử lý những diễn biến xấu về môi trường cho vùng nuôi trồng và sản xuất giống thủy sản. Nghiên cứu ứng dụng rộng rãi những thành tựu khoa học và công nghệ mới, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm hàng hóa chủ yếu. Hiện đại hóa mạng lưới thông tin truyền thông, giúp cho mọi thành phần kinh tế được tiếp cận kịp thời với các thông tin kinh tế - xã hội và thị trường.

            1.8. Thực hiện tốt chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm và các chính sách xã hội, chính sách tôn giáo, dân tộc. Tích cực phòng chống tội phạm, ma tuý. Tiếp tục cải cách hành chính, coi trọng công tác tuyển chọn, đào tạo bồi dưỡng, nâng cao năng lực bộ máy nhà nước từ huyện đến cơ sở. Soát xét lại các thủ tục hành chính ở cấp cơ sở, kiến nghị với cấp trên sửa đổi bổ sung những vấn đề bất hợp lý. 

          1.9. Xây dựng nền Quốc phòng toàn dân, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Gắn phát triển kinh tế với tăng cường quốc phòng - an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững. Chuẩn bị tốt cho công tác phòng chống thiên tai, ứng phó với những biến đổi khí hậu toàn cầu sẽ tác động đến địa bàn Huyện.

         2. Mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội đến năm 2020

        2.1. Mục tiêu tổng quát

        Phát huy cao nhất các nguồn nội lực, tranh thủ nhiều nguồn lực từ bên ngoài, đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội, nâng cấp quản lý hành chính từ huyện Giá Rai lên thị xã Giá Rai vào năm 2015. Phát triển sản xuất nông nghiệp và thủy sản theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, hình thành các vùng sản xuất đạt trình độ thâm canh cao, tăng nhanh khối lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm thủy sản và nông sản xuất khẩu. Tạo bước đột phá về phát triển công nghiệp và dịch vụ, đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động và nâng cao năng suất lao động. Coi trọng phát triển giáo dục và đào tạo, nâng cao trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lực, tạo nhiều việc làm mới, tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo, giảm tỷ lệ hộ nghèo, cải thiện điều kiện vật chất và tinh thần, sức khỏe cho toàn dân. Kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ phát triển kinh tế với tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, ứng phó kịp thời với những biến đổi khí hậu toàn cầu sẽ tác động đến địa bàn Huyện. Tăng nhanh tiến độ xây dựng xã nông thôn mới.

           2.2. Mục tiêu cụ thể và các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2020 

          a) Mục tiêu kinh tế  

        - Tổng giá trị gia tăng của huyện tăng từ 1.345 tỷ đồng năm 2010 lên 2.370 tỷ đồng năm 2015 và 4.268 tỷ đồng năm 2020 (theo giá so sánh 1994). Tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 là 12,0%; giai đoạn 2016 - 2020 là 12,5% trong đó bao gồm:

         + Giá trị gia tăng của ngành nông nghiệp và thủy, hải sản từ 384,8 tỷ đồng năm 2010 lên 527 tỷ đồng năm 2015 và 705 tỷ đồng năm 2020. Tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 là 6,5% giai đoạn 2016 - 2020 là 6,0%.

        + Giá trị gia tăng của ngành công nghiệp và xây dựng từ 555,2 tỷ đồng năm 2010 lên 1.084 tỷ đồng năm 2015 và 2.195 tỷ đồng năm 2020. Tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 là 14,3%; giai đoạn 2016 - 2020 là 15,2%.

        + Giá trị gia tăng của các ngành dịch vụ từ 405 tỷ đồng năm 2010 lên 759 tỷ đông năm 2015 và 1.368 tỷ đồng năm 2020. Tôc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 là 13,4%; giai đoạn 2016-2020 là 12,5%.

      - Giá trị tăng bình quân đầu người tăng từ 20.230.000 đồng năm 2010 lên 39.396.000 đồng năm 2015 và 76.383.000 đồng năm 2020 (theo giá thực tế). Qui đổi USD, tương đương 1.045 USD năm 2010 lên 1.783 USD năm 2015 và 3.076 USD năm 2020.

      - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong tổng giá trị gia tăng của huyện như sau:

     + Tỷ trọng công nghiệp và xây dựng tăng từ 45,0% năm 2010 lên 47,0% năm 2015 và chiếm 50,4% năm 2020.

      + Tỷ trọng các ngành dịch vụ tăng từ 28,8% năm 2010 lên 30,2% năm 2015 và 31,6% năm 2020.

      + Giảm tỷ trọng nông nghiệp (bao gồm nông nghiệp và thủy, hải sản) từ 26,2% năm 2010 xuống 22,8% năm 2015 và 18,0% năm 2020.

      - Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn tăng từ 882 tỷ đồng năm 2010 lên 2.110 tỷ đồng năm 2015 và 4.981 tỷ đồng năm 2020 (theo giá thực tế). Tương ứng chiếm 31,5% so tổng giá trị gia tăng của huyện (VA) năm 2010, chiếm 36,5% năm 2015 và 42,0% năm 2020.

     - Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng từ 131,4 triệu USD năm 2010 lên 304 triệu USD năm 2015 và 586 triệu USD năm 2020. Tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 là 18,3%; giai đoạn 2016 - 2020 là 14,0%.

     - Thu ngân sách trên địa bàn Huyện tăng từ 102,527 tỷ đồng năm 2010 lên 215 tỷ đồng năm 2015 và 430 tỷ đồng năm 2020. Tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 là 16,0%; giai đoạn 2016 - 2020 là 14,9%.

    - Chi ngân sách Huyện và xã tăng từ 206,97 tỷ đồng năm 2010 lên 407 tỷ đồng năm 2015 và 770 tỷ đồng năm 2020. Tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 là 14,5%; giai đoạn 2016 - 2020 là 13,6%.

       - Năm 2015 có 01 xã đạt chuẩn quốc gia về xây dựng nông thôn mới là xã (Phong Thạnh Đông A), chiếm 12,5% so tổng số xã; xã Phong Tân đạt trên 15 tiêu chí. Đến năm 2020, có 4 xã đạt chuẩn quốc gia về xây dựng nông thôn mới, chiếm 50% (4/8 xã), các xã còn lại đạt từ 15 tiêu chí trở lên.

         b) Mục tiêu xã hội

       - Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên từ 1,24% năm 2010 xuống còn 1,10% năm 2015 và 0,96% năm 2020. Quy mô dân số tăng từ 138.357 người năm 2010 lên 146.715 người năm 2015 và 155.270 người năm 2020.

        - Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 19,58% năm 2010 xuống 9,0% năm 2015, giai đoạn 2016 – 2020 giảm bình quân hàng năm 1,5 – 2,0% (theo chuẩn hiện hành).

        - Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ 19,7% năm 2010 lên 37% năm 2015 và 60% năm 2020, trong đó thông qua đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn chiếm 20% năm 2015 và 36% năm 2020 bao gồm cả đào tạo tại chổ.

      - Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo đến trường (từ đủ 3 tuổi đến 5 tuổi) tăng từ 63% năm 2010 lên 80% năm 2015 và trên 90% năm 2020.

      - Tỷ lệ trẻ em 5 tuổi được học 2 buổi/ngày đủ một năm học đạt 85% năm 2015 và 99% năm 2020 (theo Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi).

       - Duy trì thường xuyên tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi học tiểu học đến trường đạt 99% trở lên. Tỷ lệ học sinh học hết tiểu học được xét tuyển vào trung học cơ sở đạt trên 95% năm 2015 và trên 97% năm 2020.

       - Tỷ lệ trường đạt chuẩn Quốc gia tăng từ 35 - 40% năm 2015 và trên 70% năm 2020 (riêng các xã nông thôn mới đạt 70%  vào năm 2015).

      - Tỷ lệ xã đạt chuẩn theo Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã tăng từ 12,5% năm 2015 và 50% năm 2020 (đạt 1 xã năm 2015 và 4 xã năm 2020), phù hợp với tiến độ xây dựng xã nông thôn mới.

      - Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng từ 17% năm 2010 xuống còn 13,0% năm 2015 và 10,0% năm 2020.

       - Số giường bệnh/vạn dân tăng từ 10,84 giường bệnh/vạn dân năm 2010 lên 17 giường bệnh/vạn dân năm 2015 và 20 giường bệnh/vạn dân năm 2020.

     - Số Bác sĩ/vạn dân tăng từ 4 Bác sĩ/vạn dân năm 2010 lên 6,5 Bác sĩ/vạn dân năm 2015 và 8,1 Bác sĩ/vạn dân năm 2020.

       c) Mục tiêu về môi trường

     - Chất thải y tế (chất thải rắn + nước thải) và các chất thải nguy hại được thu gom và xử lý 100%, đạt tiêu chuẩn môi trường.

      - Tỷ lệ rác thải đô thị được thu gom và xử lý đạt 85% năm 2015 và trên 90% năm 2020, tỷ lệ rác thải nông thôn được thu gom và xử lý đạt 40 - 50% năm 2015 và 70 - 80% năm 2020. Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong việc xử lý rác thải, giảm diện tích bãi rác.

      - Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch và nước hợp vệ sinh tăng từ 87,5% năm 2010 lên 99% năm 2015 và 100% năm 2020. Trong đó, tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch từ các hệ thống cấp nước tập trung tăng từ 36% năm 2015 lên 56% năm 2020.

         3. Định hướng phát triển đến năm 2030    

          Căn cứ các quy hoạch phát triển đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và năm 2050 của một số ngành, lĩnh vực đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt: Quyết định số 1581/QĐ-TTg ngày 9/10/2009 về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng Vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07/4/2009 về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1397/QĐ-TTg ngày 25/9/2012 về việc phê duyệt Quy hoạch thủy lợi Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2012 - 2020 và định hướng đến năm 2050 trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Đồng thời việc triển khai thực hiện theo Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bạc Liêu đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 sẽ tác động nhiều mặt đến phát triển kinh tế - xã hội của huyện Giá Rai. Dự báo các chỉ tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế - xã hội của huyện Giá Rai đến năm 2030 như sau:

         3.1. Mục tiêu kinh tế  

        - Tổng giá trị gia tăng (VA) của Huyện đến năm 2030 là 11.087 tỷ đồng (theo giá so sánh 1994), tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2021 - 2030 là 10,5%, trong đó:

     + Giá trị gia tăng của ngành nông nghiệp và thủy, hải sản đến năm 2030 là 1.275 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2021 - 2030 là 6,0%.

      + Giá trị gia tăng của ngành công nghiệp và xây dựng đến năm 2030 là 5.432 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2021 - 2030 là 10,7%.

     + Giá trị gia tăng của các ngành dịch vụ đến năm 2030 là 4.380 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2021 - 2030 là 12,0%.

       - Giá trị gia tăng bình quân đầu người tính theo USD đến năm 2030 đạt 7.300USD.

        - Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn Huyện đến năm 2030 chiếm 48,5% so tổng giá trị gia tăng.

       - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong tổng giá trị gia tăng của Huyện như sau: 

       + Tỷ trọng công nghiệp và xây dựng đến năm 2030 chiếm 52,0%.

       + Tỷ trọng các ngành dịch vụ đến năm 2030 chiếm 35,4%.

      + Tỷ trọng nông nghiệp (bao gồm: nông nghiệp và thủy, hải sản) đến năm 2030 giảm xuống còn 12,6%.

      - Tổng kim ngạch xuất khẩu đến năm 2030 đạt 1.450 triệu USD, tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2021 - 20309,5%.

       - Thu ngân sách trên địa bàn Huyện đến năm 2030 đạt 1.290 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2021 - 2030 là 11,6%.

         - Chi ngân sách Huyện và xã đến năm 2030 đạt 1.820 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2021 - 2030 là 9,0%.

          - Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về xây dựng nông thôn mới đến năm 2030 là 100%.

         3.2. Mục tiêu xã hội

       - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đến năm 2030 giảm xuống còn 0,90%. Quy mô dân số năm 2030 là 173.050 người.

        - Số người trong độ tuổi lao động năm 2030 là 116.810 người, chiếm 67,5% so dân số; lao động làm việc trong các ngành kinh tế - xã hội là 95.784 người, chiếm 82,0% so với số người trong độ tuổi lao động.

        - Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn dưới 5,0% (theo chuẩn hiện hành).

       - Tỷ lệ lao động được đào tạo đến năm 2030 đạt 75% trở lên, trong đó thông qua Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn chiếm 45 - 50%.

        - Tỷ lệ trẻ em dưới 3 tuổi đến nhóm, lớp mầm non đạt 70 – 75%.

       - Tỷ lệ học sinh mẫu giáo (từ đủ 3 tuổi đến 5 tuổi) đến trường đạt 95% trở lên, trong đó trẻ em 5 tuổi được học 2 buổi/ngày đủ một năm học đạt trên 99%.

        - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm xuống còn 7,0%.

        3.3. Mục tiêu về môi trường

       - Duy trì bền vững tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải y tế và các chất thải nguy hại khác đạt 100%.

      - Tỷ lệ rác thải đô thị được thu gom và xử lý đạt 95% trở lên, tỷ lệ rác thải nông thôn được thu gom và xử lý đạt trên 80%.

      - Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch và nước hợp vệ sinh đạt 100%. Trong đó, tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch từ các nhà máy nước và các trạm cấp nước tập trung đạt 70% trở lên.

      Tải Quyết  định phê duyệt  quy hoạch tại đây: 178/QĐ-UBND

Phòng Tổng hợp


Số lượt người xem: 1206 Bản inQuay lại

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày