SỐ LƯỢT TRUY CẬP

4
5
9
5
9
2
7

 Kinh tế - Xã hội

Kinh tế - Xã hội Thứ Sáu, 29/08/2014, 08:05

Hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020

Thực hiện Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 05/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020 và căn cứ văn bản hướng dẫn số 5316/BKHĐT-TH ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 và Kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh Bạc Liêu tại Hội nghị triển khai xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 – 2020 ngày 20 tháng 8 năm 2014; Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố triển khai xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 như sau:
I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2011 - 2015
Căn cứ vào các mục tiêu, chỉ tiêu, định hướng phát triển của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp, Quyết định của UBND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011- 2015; các Nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy, các Nghị quyết của Chính phủ, các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm,…; đề nghị các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố phấn đấu hoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 – 2015 ở mức cao nhất.
Trên cơ sở tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 3 năm 2011-2013, ước thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội các năm 2014 – 2015, đề nghị các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố quán triệt tinh thần Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020 và văn bản hướng dẫn của các Bộ, Ngành Trung ương, đánh giá toàn diện, khách quan, trung thực, đầy đủ tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 theo ngành, lĩnh vực, địa phương thuộc đơn vị quản lý. Các nội dung chủ yếu cần tập trung đánh giá bao gồm:
1. Đánh giá tình hình triển khai thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu về phát triển kinh tế, xã hội và môi trường theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp, Quyết định của UBND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011- 2015 đề ra, trong đó làm rõ các kết quả đạt được, khó khăn vướng mắc, tồn tại, hạn chế, các chỉ tiêu không hoàn thành theo kế hoạch. Riêng đối với các chỉ tiêu giá trị gia tăng, giá trị sản xuất đề nghị các Sở, Ngành, UBND các huyện, thành phố tính theo phương pháp đã sử dụng trong xây dựng kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 (theo giá cố định 1994) và phương pháp mới (giá 2010) do Tổng cục Thống kê và Cục Thống kê tỉnh hướng dẫn và thống nhất. (Riêng cấp huyện không phải tính giá 2010)
2. Tình hình và kết quả thực hiện 03 khâu đột phá lớn về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao và xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ. Cần nêu rõ những kết quả cụ thể đã đạt được, như: nghiên cứu tham mưu xây dựng chính sách, pháp luật; xây dựng các đề án, chương trình kế hoạch; về huy động các nguồn lực; về tổ chức triển khai và tiến độ thực hiện;…
3. Kết quả thực hiện các cân đối lớn của nền kinh tế, gồm: cân đối vốn đầu tư phát triển; cân đối thu chi ngân sách nhà nước; nợ của các chủ đầu tư và của địa phương giai đoạn 2011-2015.
4. Tình hình thực hiện các nhiệm vụ, định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và cơ cấu nền kinh tế, trong đó chú trọng đánh giá:
a. Tình hình thực hiện chủ trương, chính sách lớn trong tái cơ cấu kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả sức cạnh tranh theo từng ngành, lĩnh vực và địa phương. Trong đó:
- Tập trung đánh giá tình hình tái cơ cấu đầu tư, tái cơ cấu thị trường tài chính, tái cơ cấu doanh nghiệp.
- Trong từng ngành, lĩnh vực tập trung đánh giá tái cơ cấu nội bộ của ngành, lĩnh vực. Trong ngành nông nghiệp, tập trung đánh giá về chuyển đổi cây trồng, vật nuôi, nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất nông nghiệp, xây dựng các vùng sản xuất tập trung tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp. Trong công nghiệp tập trung đánh giá về chuyển đổi cơ cấu phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo thay thế dần gia công, lắp ráp; sử dụng nguyên liệu trong nước thay thế nhập khẩu. Trong các ngành dịch vụ tập trung đánh giá phát triển các ngành dịch vụ truyền thống, các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao, đóng góp nhiều cho tăng trưởng kinh tế.
- Đối với khu vực doanh nghiệp: đánh giá tình hình tái cơ cấu doanh nghiệp, đặc biệt các doanh nghiệp nhà nước. Trong đó, tập trung đánh giá tình hình sắp xếp, tái cơ cấu theo ngành, lĩnh vực; tái cơ cấu về mô hình tổ chức, quản lý, nguồn nhân lực, ngành nghề sản xuất kinh doanh, chiến lực phát triển, đầu tư, thị trường, sản phẩm, tình hình thoái vốn đầu tư ngoài ngành. Tình hình phát triển các loại hình doanh nghiệp, đánh giá năng lực cạnh tranh, chất lượng đầu tư và tăng trưởng của doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, đặc biệt doanh nghiệp khu vực tư nhân và các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
b. Phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế, bao gồm: nông, lâm, ngư nghiệp; công nghiệp và xây dựng; dịch vụ. Phân tích và làm rõ chất lượng tăng trưởng của từng ngành; khả năng cạnh tranh của các sản phẩm chủ yếu; năng lực sản xuất mới tăng thêm trong giai đoạn 2011 – 2015.
Trong phát triển nông nghiệp và nông thôn, cần đánh giá sâu về kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về Xây dựng nông thôn mới một cách toàn diện nhằm đạt mục tiêu đã đề ra.
c. Tình hình thực hiện các quy hoạch phát kinh tế - xã hội và các quy hoạch ngành, lĩnh vực. Bên cạnh những kết quả đạt được, cần phân tích đánh giá những hạn chế trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các vùng; các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm.
d. Những kết quả về nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực; phát triển khoa học và công nghệ. Trong đó, đi sâu đánh giá tình hình phát triển và đổi mới giáo dục đào tạo; trình độ khoa học công nghệ, đánh giá về các kết quả nghiên cứu khoa học ứng dụng trong thực tiễn; đóng góp của khoa học  công nghệ đến tăng trưởng kinh tế; khai thác và sử dụng các cơ sở vật chất – kỹ thuật, ứng dụng thành tựu khoa học và đổi mới công nghệ.
đ. Tình hình thực hiện các mục tiêu về tiến bộ và công bằng xã hội; công tác bảo đảm an sinh xã hội, chăm sóc sức khỏe nhân dân, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, xóa đói giảm nghèo, giảm chênh lệch giàu nghèo; kết quả đạt được trong lĩnh vực thông tin truyền thông, văn hóa, thể dục thể thao,…; tình hình thực hiện các quyền của trẻ em, phát triển thanh niên, chăm sóc người có công và bình đẳng giới; thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng,…
e. Kết quả bảo vệ, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; ngăn ngừa và xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường.
g. Tình hình và kết quả phát triển trong liên kết vùng. Nêu rõ những tồn tại trong liên kết phát triển giữa các địa phương trong vùng về quy hoạch, kế hoạch và thực thi chính sách, phối hợp trong triển khai thực hiện,...
h. Tình hình huy động và sử dụng các nguồn vốn đầu tư phát triển, bao gồm: nguồn ngân sách nhà nước, nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, nguồn tín dụng đầu tư của nhà nước và tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại, nguồn vốn từ khu vực dân cư, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, các khoản viện trợ phi Chính phủ, nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), đầu tư của dân cư và tư nhân.
i. Tình hình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ củng cố quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia; bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; công tác đối ngoại, hợp tác và hội nhập quốc tế.
k. Các kết quả thực hiện cải cách hành chính, công tác thi hành pháp luật. Cơ chế quản lý và công tác chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch, quản lý nhà nước trong từng ngành, lĩnh vực; chất lượng đội ngũ cán bộ, chấp hành kỷ luật, kỷ cương; công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí,…
5. Đánh giá về việc tổ chức, phối hợp triển khai thực hiện kế hoạch 5 năm 2011 – 2015.
6. Các giải pháp, chính sách quan trọng đã ban hành để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 – 2015 đề ra.
7. Trên cơ sở đánh giá các nội dung cụ thể nêu trên, đánh giá tổng quát về thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, những kết quả đạt được, các hạn chế, yếu kém; các nguyên nhân, nhất là nguyên nhân chủ quan trong hạn chế, yếu kém; cần rút ra những bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 – 2015.
II. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2016 – 2020
Trên cơ sở đánh giá đúng đắn, khách quan tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 – 2015, các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Quyết định của UBND tỉnh và dự báo tình hình trong nước, khu vực trong giai đoạn tới ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; mục tiêu phát triển của kế hoạch 5 năm 2016 - 2020 đã được nêu tại Quyết định số 221/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo ngành, lĩnh vực và địa phương bảo đảm tính đồng bộ, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, các ngành, các cấp. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2016 – 2020 của các ngành, lĩnh vực và các địa phương cần xây dựng trên cơ sở các căn cứ, quan điểm phát triển và các nội dung chủ yếu dưới đây:
1. Các quan điểm phát triển trong xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm tới cần quán triệt
- Phải đổi mới toàn diện và đồng bộ, tạo động lực mạnh mẽ, huy động cao nhất mọi nguồn lực và phát huy sức mạnh tổng hợp để xây dựng, phát triển và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
- Phải bảo đảm phát triển bền vững. Tăng trưởng kinh tế phải trên cơ sở ổn định kinh tế vĩ mô và nâng cao chất lượng tăng trưởng; kết hợp hiệu quả phát triển chiều rộng với chiều sâu, chú trọng phát triển chiều sâu. Phát triển kinh tế phải gắn chặt chẽ với phát triển văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo đảm quốc phòng an ninh.
- Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện đầy đủ các quy luật của kinh tế thị trường, nhất là trong phân bổ và sử dụng các nguồn lực; đồng thời Nhà nước phải có công cụ điều tiết, chính sách phân phối để bảo đảm công bằng và tiến bộ xã hội.
- Phải hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, quản lý xã hội theo pháp luật, phát huy đầy đủ quyền công dân theo Hiến pháp. Dân chủ vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển. Tăng cường dân chủ, trước hết là dân chủ trong hoạt động kinh tế.
- Phải phát huy cao nhất nội lực, tạo mọi điều kiện để phát triển mạnh lực lượng doanh nghiệp có sức cạnh tranh cao; đồng thời chủ động hội nhập quốc tế sâu rộng để huy động các nguồn lực bên ngoài và tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững độc lập, chủ quyền, bảo đảm lợi ích quốc gia.
2. Căn cứ xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020
- Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng; Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2011 – 2020.
- Các văn kiện, Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư về phát triển kinh tế - xã hội.
- Văn kiện, Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, huyện; Nghị quyết của HĐND các cấp về phát triển kinh tế - xã hội.- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực.
- Tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 – 2015 nêu tại mục I trên đây.
- Dự báo tình hình kinh tế khu vực, trong nước trong giai đoạn tới
- Các quan điểm phát triển nêu tại điểm 1 trên đây và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 của tỉnh được nêu tại Quyết định số 221/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020.
3. Các nội dung chủ yếu trong xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020
Trên cơ sở quán triệt quan điểm phát triển và căn cứ xây dựng kế hoạch nêu trên, đề nghị các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố chuẩn bị một cách kỹ lưỡng và xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2016 – 2020 của đơn vị mình, trong đó cần tập trung vào các nội dung chủ yếu dưới đây:
a. Dự báo tình hình trong nước và Thế giới có tác động, ảnh hướng tới phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của từng ngành, lĩnh vực và địa phương.
b. Xây dựng các mục tiêu, chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2016 – 2020 phải đảm bảo tính khả thi, gắn kết với khả năng cân đối, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; phù hợp với đặc điểm, trình độ phát triển của từng ngành, lĩnh vực và đảm bảo phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển chung của tỉnh. Cần phân tích, đánh giá, lựa chọn và sắp xếp thứ tự các mục ưu tiên trong kế hoạch 5 năm 2016 – 2020.
Riêng đối với các chỉ tiêu tốc độ tăng giá trị tăng thêm, các Sở, Ngành cấp tỉnh sử dụng số liệu chính thức do Tổng cục Thống kê tính toán và công bố cho giai đoạn 2011-2013; phối hợp chặt chẽ với cơ quan thống kê rà soát, ước thực hiện năm 2014, dự báo năm 2015 và ước thực hiện cả giai đoạn 2011 - 2015. Trên cơ sở đó để xây dựng các chỉ tiêu này cho Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2016 – 2020.
c. Dự báo các cân đối lớn của ngành, lĩnh vực và địa phương.
d. Xác định các nhiệm vụ, định hướng và giải pháp phát triển các ngành, lĩnh vực trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2016 – 2020 của các Sở, Ngành và địa phương. Cụ thể:
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành, lĩnh vực, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và đổi mới công nghệ, kết hợp phát triển mô hình tăng trưởng xanh, tăng nhanh giá trị nội địa, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của sản phẩm, doanh nghiệp; tham gia mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu.
- Thực hiện tốt các nhiệm vụ tái cơ cấu theo ngành, lĩnh vực; trong đó tập trung vào các lĩnh vực chủ yếu: tái cơ cấu đầu tư, trọng tâm là đầu tư công; tái cơ cấu thị trường tài chính, trọng tâm là hệ thống ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính; tái cơ cấu doanh nghiệp, trọng tâm là doanh nghiệp nhà nước.
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện 03 khâu đột phá trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 về: Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trọng tâm là tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng và cải cách hành chính; Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục, gắn chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ; Xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, tập trung vào hạ tầng giao thông và hạ tầng đô thị.
- Khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế đi đôi với tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả kinh tế nhà nước, đồng thời tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển mạnh khu vực doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, bảo đảm cạnh tranh bình đẳng, minh bạch. Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa để phát triển sản xuất, tạo thêm việc làm, cải thiện đời sống người lao động.
- Huy động, thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực (bao gồm cả nguồn vốn nhà nước và khu vực tư nhân) phục vụ cho phát triển sản xuất kinh doanh và hoàn thiện cơ bản hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội thiết yếu nhằm đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển giáo dục đào tạo và phát triển mạnh khoa học và công nghệ. Tăng cường bảo hộ sở hữu trí tuệ, đưa khoa học công nghệ thực sự giữ vai trò then chốt và trở thành động lực phát triển. Tăng cường hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý nhà nước.
- Phát triển văn hóa, xã hội, thể dục, thể thao, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Phát triển hệ thống an sinh xã hội đa dạng, tăng tính chia sẻ giữa Nhà nước, xã hội và người dân. Tập trung giảm nghèo bền vững. Khắc phục tình trạng chồng chéo, trùng lắp giữa các cơ chế, chính sách về an sinh xã hội và giảm nghèo; rà soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách bảo đảm tính hệ thống và đồng bộ, khuyến khích người dân thoát nghèo và vươn lên làm giàu chính đáng. Điều tra, phân loại và công bố tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo mới. Thực hiện các chính sách lao động, việc làm gắn với phát triển thị trường lao động. Chủ động, tích cực phòng chống dịch bệnh, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, đẩy mạnh xã hội hóa, tập trung khắc phục tình trạng quá tải ở bệnh viện; ổn định quy mô dân số ở mức hợp lý; bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. Tập trung xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, coi trọng và bảo tồn, phát huy các di sản văn hóa dân tộc; tăng cường công tác thông tin truyền thông; phát triển mạnh phong trào thể dục, thể thao để nâng cao thể chất con người Việt Nam; tăng cường công tác phòng chống tệ nạn xã hội.
- Thực hiện tốt các chính sách dân tộc và tôn giáo; thực hiện bình đẳng giới, nâng cao vị thế của phụ nữ. Chú trọng công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ quyền lợi của trẻ em; phát huy vai trò của người cao tuổi.
- Tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai.
- Thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Tăng cường công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí.
- Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu, đặc biệt là các địa bàn trọng điểm, vùng biển. Phát huy tinh thần yêu nước và sức mạnh của toàn dân tộc trong bảo vệ chủ quyền quốc gia.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại, đặc biệt là với các đối tác quan trọng. Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế để tranh thủ các nguồn lực bên ngoài và mở rộng thị trường.
4. Kinh phí xây dựng kế hoạch 5 năm 2016 - 2020
Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh dự trù kinh phí trên tinh thần tiết kiệm gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư chậm nhất vào ngày 03 tháng 9 năm 2014 để Sở tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt. Riêng đối với huyện và thành phố bố trí từ ngân sách của cấp mình và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để xây dựng kế hoạch.
III. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI VÀ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2016 – 2020
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng các cân đối lớn về tài chính, ngân sách nhà nước, trong đó bảo đảm chi đầu tư phát triển trong tổng chi ngân sách nhà nước theo quy định.
2. Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố:
- Hướng dẫn các đơn vị, các cấp xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020 thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách, bao gồm đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 – 2015 và xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020.
- Xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020 thuộc ngành, lĩnh vực và địa phương phù hợp với định hướng quy hoạch, phát triển của tỉnh, của ngành mình, cấp mình theo các nội dung và yêu cầu nói trên trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; đồng thời gửi báo cáo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020 thuộc ngành, lĩnh vực và địa phương về Sở Kế hoạch và đầu tư trước ngày 30/10/2014. Báo cáo gửi bằng văn bản và gửi qua thư điện tử tonghopbl@yahoo.com.vn
3. Trong Quý IV năm 2014, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức làm việc với một số Sở, Ngành, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020.
Việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020 là rất quan trọng để phục vụ cho Đại hội Đảng các cấp. Tuy nhiên, thời gian triển khai xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội không còn nhiều, trong khi khối lượng công việc lớn, đề nghị các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố tập trung chỉ đạo khẩn trương triển khai xây dựng và hoàn thành báo cáo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2016 – 2020 (bao gồm lời văn và biểu mẫu); gửi báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư đúng thời gian quy định; các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các cấp, các đơn vị vào Cổng thông tin điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bạc Liêu theo địa chỉ: http://skhdt.baclieu.gov.vn (mục Kinh tế - Xã hội) để tải tài liệu, biểu bảng có liên quan để phục vụ xây dựng kế hoạch.
Trong quá trình triển khai xây dựng kế hoạch nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố liên hệ với Sở Kế hoạch và Đầu tư để hướng dẫn thực hiện.
Các biểu mẫu xây dựng kế hoạch 2016-2020
1. Biểu A Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011-2015 (áp dụng cho các Sở, Ban, Ngành), TẢI TẠI ĐÂY;
2. Biểu B Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 (áp dụng cho các Sở, Ban, Ngàng), TẢI TẠI ĐÂY;
3. Biểu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020 (áp dụng cho các huyện, thành phố), TẢI TẠI ĐÂY;
4. Biểu Danh mục các dự án Quy hoạch (áp dụng cho các Sở, Ban, Ngành, huyện, thành phố), TẢI TẠI ĐÂY.
 
Phòng Tổng hợp
 

Số lượt người xem: 1729 Bản inQuay lại

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày