SỐ LƯỢT TRUY CẬP

4
4
6
7
8
1
7

  Thông tin lĩnh vực đăng ký kinh doanh

ĐĂNG KÝ KINH DOANH Thứ Hai, 02/10/2017, 14:35

Cập nhật điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực liên quan đến thủy sản, giống thủy sản, thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi thuộc quản lý của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

                Ngày 22/11/2016, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được giảm từ 267 ngành, nghề xuống còn 243 ngành, nghề. Riêng đối với lĩnh vực Nông nghiệp và phát triển nông thôn, từ 36 ngành, nghề đã giảm xuống còn 33 ngành, nghề, đồng thời, cũng có nhiều sự thay đổi về tên ngành, nghề cũng như điều kiện kinh doanh đối với từng ngành, nghề trong lĩnh vực này.

Trong đó, liên quan đến lĩnh vực thủy sản, giống thủy sản, thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi được quy định trong 8 ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Đồng thời, để đảm bảo quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh của ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thuôc lĩnh vực thủy sản, giống thủy sản, thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi, trong thời gian qua, Chính phủ đã ban hành các Nghị định sau: Nghị định số 66/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư kinh doanh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, giống cây trồng, nuôi dộng vật rừng thông thường, chăn nuôi, thủy sản, thực phẩm; Nghị định số 39/2017/NĐ-CP ngày 04/4/2017 của Chính phủ quy định về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản.

Sau khi cập nhật sự thay đổi theo các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên, điều kiện đầu tư kinh doanh tương ứng với 5 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản, thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi thuộc quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã có sự thay đổi cụ thể như sau:

Thứ nhất, ngành, nghề “Khai thác thủy sản” được quy định tại mục số 149 Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Điều kiện kinh doanh ngành, nghề này được quy định tại Khoản 1 Điều 16, Điều 17 Luật Thủy sản 2003, Điều 18 Nghị định 66/2016/NĐ-CP, cụ thể như sau:

I. Điều kiện đầu tư khai thác thủy sản

1. Tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản phải có Giấy phép khai thác thuỷ sản, trừ trường hợp cá nhân khai thác thuỷ sản bằng tàu cá có trọng tải dưới 0,5 tấn hoặc không sử dụng tàu cá.

2. Thuyền trưởng, máy trưởng có bằng hoặc chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá hạng tư đối với tàu cá từ 400 CV trở lên; hạng năm đối với tàu cá từ 90 CV đến dưới 400 CV; hạng nhỏ đối với tàu cá từ 20 CV đến dưới 90 CV.

3. Có tàu cá được cơ quan đăng kiểm tàu cá chứng nhận đủ điều kiện an toàn kỹ thuật đối với tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế từ 15 mét trở lên  không lắp máy hoặc có lắp máy mà tổng công suất máy chính từ 20 CV trở lên.

II. Điều kiện cấp Giấy phép khai thác thuỷ sản

Tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản được cấp Giấy phép khai thác thuỷ sản phải có các điều kiện sau đây:

1. Có đăng ký kinh doanh khai thác thuỷ sản;

2. Có tàu cá đã đăng ký, đăng kiểm;

3. Có ngư cụ, phương tiện khai thác phù hợp;

4. Thuyền trưởng, máy trưởng trên tàu cá phải có văn bằng, chứng chỉ phù hợp theo quy định của pháp luật

Thứ hai, ngành, nghề “Kinh doanh thủy sản” được quy định tại mục số 150 Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Điều kiện kinh doanh ngành, nghề này được quy định tại Điều 24 Luật Thủy sản 2003, Điều 16, 19 Nghị định 66/2016/NĐ-CP, cụ thể như sau:

I. Tổ chức, cá nhân nuôi trồng thuỷ sản phải có các điều kiện sau đây:

1. Địa điểm xây dựng cơ sở nuôi trồng thuỷ sản theo quy hoạch;

2. Cơ sở nuôi trồng thuỷ sản phải bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật về nuôi trồng thuỷ sản; tiêu chuẩn vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

3. Sử dụng các loại thức ăn, thuốc thú y bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về thú y.

II. Điều kiện đầu tư nuôi trồng thuỷ sản

1. Đối với cơ sở nuôi trong ao hoặc bể có hệ thống cấp, thoát nước riêng biệt; có nơi xử lý chất thải; đối với cơ sở nuôi lồng, bè có dụng cụ thu gom, xử lý chất thải.

2. Đáp ứng điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy định tại Điều 19 Nghị định 66/2016/NĐ-CP:

2.1. Cơ sở sản xuất tách biệt với khu vực ô nhiễm môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố theo quy định của pháp luật; các khu tập trung, xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, bệnh viện.

2.2. Có nước sử dụng để rửa, sơ chế sản phẩm đáp ứng các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2009/BYT về chất lượng nước sinh hoạt.

2.3. Có thiết bị, dụng cụ chứa đựng, bao gói đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-2:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng cao su tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-3:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.

Thứ ba, ngành, nghề “Kinh doanh thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi” được quy định tại mục số 151 Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Điều kiện kinh doanh ngành, nghề này được quy định tại Điều 7, 8, 9 Nghị định 39/2017/NĐ-CP, cụ thể như sau:

I. Điều kiện đầu tư sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản

Tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi, thủy sản phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Địa điểm sản xuất, gia công phải nằm trong khu vực không bị ô nhiễm bởi những yếu tố như chất thải, hóa chất độc hại, chuồng trại chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.

2. Khu sản xuất có tường, rào ngăn cách với bên ngoài.

3. Có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường.

4. Yêu cầu về nhà xưởng, trang thiết bị:

a) Khu vực sản xuất được thiết kế và bố trí thiết bị theo quy tắc một chiều, có sự cách biệt giữa nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra để tránh lây nhiễm chéo.

b) Có dây chuyền sản xuất phù hợp với từng loại sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản; có kệ (pallet) để nguyên liệu và sản phẩm thành phẩm (trừ trường hợp nền kho, xưởng đã có giải pháp kỹ thuật đảm bảo thông thoáng, chống ẩm).

c) Có kho bảo quản các loại nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, thủy sản cần chế độ bảo quản riêng theo khuyến cáo của nhà sản xuất.

d) Đối với cơ sở sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh phải có nơi pha trộn riêng, đảm bảo không phát tán nhiễm chéo ra bên ngoài.

đ) Có thiết bị, dụng cụ đo lường để giám sát chất lượng, đảm bảo độ chính xác theo quy định của pháp luật về đo lường.

e) Có giải pháp về thiết bị, dụng cụ (quạt, sàng, nam châm...) để kiểm soát các tạp chất (cát sạn, kim loại) ảnh hưởng đến chất lượng nguyên liệu đầu vào.

g) Có giải pháp phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật và phòng, chống chuột, chim, động vật gây hại khác.

h) Có thiết bị hút bụi, xử lý chất thải phù hợp để tránh nhiễm bẩn cho sản phẩm và đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định.

5. Người phụ trách kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành chăn nuôi, chăn nuôi - thú y, thú y, công nghệ thực phẩm, công nghệ sinh học (đối với thức ăn chăn nuôi) hoặc chuyên ngành nuôi trồng thủy sản, sinh học, công nghệ thực phẩm (đối với thức ăn thủy sản).

6. Có hoặc thuê phòng thử nghiệm để phân tích chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản trong quá trình sản xuất, gia công.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật chi tiết và cụ thể các quy định về các yêu cầu kỹ thuật đối với các tiêu chí nêu tại Điều này.

II. Điều kiện đối với cơ sở mua bán thức ăn chăn nuôi, thủy sản

Tổ chức, cá nhân mua bán thức ăn chăn nuôi, thủy sản phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1. Thức ăn chăn nuôi, thủy sản tại nơi bày bán, kho chứa phải cách biệt với thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, hóa chất độc hại khác.

2. Có thiết bị, dụng cụ để bảo quản thức ăn chăn nuôi, thủy sản theo hướng dẫn của nhà sản xuất, nhà cung cấp.

3. Có giải pháp phòng chống chuột, chim và động vật gây hại khác.

III. Điều kiện với cơ sở nhập khẩu thức ăn chăn nuôi, thủy sản

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thức ăn chăn nuôi, thủy sản phải có hoặc thuê kho bảo quản thức ăn chăn nuôi, thủy sản đáp ứng các yêu cầu về điều kiện bảo quản đảm bảo chất lượng hàng hóa, bảo vệ môi trường và theo khuyến cáo của nhà sản xuất.

Thứ tư, ngành, nghề “Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi” được quy định tại mục số 152 Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Điều kiện kinh doanh ngành, nghề này được quy định tại Điều 10 Nghị định 39/2017/NĐ-CP, cụ thể như sau:

1. Có hoặc thuê địa điểm, cơ sở vật chất, trang thiết bị chuyên ngành đáp ứng yêu cầu khảo nghiệm từng loại thức ăn trên từng đối tượng vật nuôi: chuồng trại, ao, lồng, bè, bể phù hợp với việc bố trí khảo nghiệm.

Đối với cơ sở khảo nghiệm thức ăn thủy sản phải có đủ nguồn nước đạt yêu cầu chất lượng; có hệ thống cấp thoát nước riêng biệt, có ao chứa nước thải đảm bảo việc kiểm tra chỉ tiêu môi trường và các chỉ tiêu về bệnh thủy sản.

b) Người phụ trách kỹ thuật phải có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên về chuyên ngành chăn nuôi, chăn nuôi - thú y, công nghệ sinh học (đối với cơ sở khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi) hoặc chuyên ngành nuôi trồng thủy sản, sinh học (đối với cơ sở khảo nghiệm thức ăn thủy sản).

Thứ năm, ngành, nghề “Kinh doanh chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản” được quy định tại mục số 153 Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Điều kiện kinh doanh ngành, nghề này được quy định tại Điều 7, 8, 9 Nghị định 39/2017/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(Theo Nghị định số 39/2017/NĐ-CP ngày 04/4/2017 quy định: Các sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống (hoặc bổ sung vào môi trường nuôi nhằm tạo thức ăn tự nhiên, ổn định môi trường nuôi, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn) thì được gọi là thức ăn thủy sản).

I. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi, thủy sản

Tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi, thủy sản phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Địa điểm sản xuất, gia công phải nằm trong khu vực không bị ô nhiễm bởi những yếu tố như chất thải, hóa chất độc hại, chuồng trại chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.

2. Khu sản xuất có tường, rào ngăn cách với bên ngoài.

3. Có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường.

4. Yêu cầu về nhà xưởng, trang thiết bị:

a) Khu vực sản xuất được thiết kế và bố trí thiết bị theo quy tắc một chiều, có sự cách biệt giữa nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra để tránh lây nhiễm chéo.

b) Có dây chuyền sản xuất phù hợp với từng loại sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản; có kệ (pallet) để nguyên liệu và sản phẩm thành phẩm (trừ trường hợp nền kho, xưởng đã có giải pháp kỹ thuật đảm bảo thông thoáng, chống ẩm).

c) Có kho bảo quản các loại nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, thủy sản cần chế độ bảo quản riêng theo khuyến cáo của nhà sản xuất.

d) Đối với cơ sở sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh phải có nơi pha trộn riêng, đảm bảo không phát tán nhiễm chéo ra bên ngoài.

đ) Có thiết bị, dụng cụ đo lường để giám sát chất lượng, đảm bảo độ chính xác theo quy định của pháp luật về đo lường.

e) Có giải pháp về thiết bị, dụng cụ (quạt, sàng, nam châm...) để kiểm soát các tạp chất (cát sạn, kim loại) ảnh hưởng đến chất lượng nguyên liệu đầu vào.

g) Có giải pháp phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật và phòng, chống chuột, chim, động vật gây hại khác.

h) Có thiết bị hút bụi, xử lý chất thải phù hợp để tránh nhiễm bẩn cho sản phẩm và đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định.

5. Người phụ trách kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành chăn nuôi, chăn nuôi - thú y, thú y, công nghệ thực phẩm, công nghệ sinh học (đối với thức ăn chăn nuôi) hoặc chuyên ngành nuôi trồng thủy sản, sinh học, công nghệ thực phẩm (đối với thức ăn thủy sản).

6. Có hoặc thuê phòng thử nghiệm để phân tích chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản trong quá trình sản xuất, gia công.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật chi tiết và cụ thể các quy định về các yêu cầu kỹ thuật đối với các tiêu chí nêu tại Điều này.

II. Điều kiện đối với cơ sở mua bán thức ăn chăn nuôi, thủy sản

Tổ chức, cá nhân mua bán thức ăn chăn nuôi, thủy sản phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1. Thức ăn chăn nuôi, thủy sản tại nơi bày bán, kho chứa phải cách biệt với thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, hóa chất độc hại khác.

2. Có thiết bị, dụng cụ để bảo quản thức ăn chăn nuôi, thủy sản theo hướng dẫn của nhà sản xuất, nhà cung cấp.

3. Có giải pháp phòng chống chuột, chim và động vật gây hại khác.

III. Điều kiện với cơ sở nhập khẩu thức ăn chăn nuôi, thủy sản

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thức ăn chăn nuôi, thủy sản phải có hoặc thuê kho bảo quản thức ăn chăn nuôi, thủy sản đáp ứng các yêu cầu về điều kiện bảo quản đảm bảo chất lượng hàng hóa, bảo vệ môi trường và theo khuyến cáo của nhà sản xuất.

Thứ sáu, ngành, nghề “Kinh doanh giống thủy sản” được quy định tại mục số 177 Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Điều kiện kinh doanh ngành, nghề này được quy định tại Điều 19, Điều 20 Pháp lệnh giống vật nuôi năm 2004, Điều 15 Nghị định 66/2016/NĐ -CP, cụ thể như sau:

I. Điều kiện đầu tư sản xuất giống thủy sản

1. Có nhân viên kỹ thuật trình độ đại học trở lên về nuôi trồng thủy sản.

2. Có hệ thống cấp, thoát nước riêng biệt; có nơi xử lý chất thải

II. Ðiều kiện về sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về lĩnh vực giống vật nuôi;

b) Có địa điểm sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi phù hợp với quy hoạch của ngành Nông nghiệp, ngành Thủy sản và phải bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về thú y, pháp luật về thủy sản và pháp luật về bảo vệ môi trường;

c) Có cơ sở vật chất và trang, thiết bị kỹ thuật phù hợp với việc sản xuất, kinh doanh của từng loài vật nuôi và từng phẩm cấp giống;

d) Có hoặc thuê nhân viên kỹ thuật đã được đào tạo về kỹ thuật chăn nuôi thú y, nuôi trồng thủy sản nếu sản xuất, kinh doanh đàn giống bố mẹ, giống thương phẩm;

đ) Có hoặc thuê nhân viên kỹ thuật có bằng đại học chuyên ngành chăn nuôi thú y, nuôi trồng thủy sản nếu sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi thuần chủng, đàn giống cụ kỵ, đàn giống ông bà, đàn giống hạt nhân;

e) Có hồ sơ theo dõi giống;

g) Thực hiện quy trình kỹ thuật sản xuất giống vật nuôi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.

2. Hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi theo hình thức chăn nuôi truyền thống mà không thuộc diện phải đăng ký kinh doanh thì không phải thực hiện quy định tại khoản 1 Ðiều này nhưng phải bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về thú y, pháp luật về thủy sản và pháp luật về bảo vệ môi trường.

III. Sản xuất, kinh doanh tinh, phôi, trứng giống và ấu trùng

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tinh đực giống để thụ tinh nhân tạo và phôi phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản 1 Ðiều 19 của Pháp lệnh này;

b) Có hoặc thuê nhân viên kỹ thuật đã được cấp bằng hoặc chứng chỉ đào tạo về kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, cấy truyền phôi;

c) Ðực giống, cái giống cho phôi phải có nguồn gốc từ các cơ sở nhân giống đã được kiểm tra năng suất cá thể, đã được kiểm dịch, có lý lịch rõ ràng, đã được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

d) Không được khai thác, sử dụng tinh của đực giống và trứng của cái giống trong khu vực đang có dịch bệnh;

đ) Phôi chỉ được khai thác, từ giống vật nuôi thuần chủng, đàn giống cụ kỵ, đàn giống ông bà, đàn giống hạt nhân;

e) Thực hiện quy chế quản lý khai thác, sử dụng tinh, phôi và môi trường bảo quản, pha chế tinh, phôi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.

2. Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh đực giống, cái giống thủy sản phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

b) Ðực giống, cái giống thủy sản phải có nguồn gốc rõ ràng, đã được kiểm dịch thú y;

c) Thực hiện quy chế quản lý khai thác, sử dụng đực giống, cái giống thủy sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.

3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trứng giống và ấu trùng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Ðiều 19 của Pháp lệnh này;

b) Trứng giống, ấu trùng chỉ được khai thác từ giống vật nuôi thuần chủng, đàn giống cụ kỵ, đàn giống ông bà, đàn giống bố mẹ;

c) Có hoặc thuê nhân viên kỹ thuật đã được cấp bằng hoặc chứng chỉ đào tạo về kỹ thuật ấp trứng, công nghệ nhân giống;

d) Thực hiện quy chế quản lý khai thác, sử dụng trứng giống, ấu trùng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.

Thứ bảy, ngành, nghề “Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống thủy sản” được quy định tại mục số 179 Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Điều kiện kinh doanh ngành, nghề này được quy định tại Điều 16 Pháp lệnh giống vật nuôi năm 2004, Điều 17 Nghị định 66/2016/NĐ -CP, cụ thể như sau:

I. Điều kiện đầu tư kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống thuỷ sản

Tổ chức kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống thủy sản được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1. Có nhân viên kỹ thuật trình độ đại học trở lên về nuôi trồng thủy sản;

2. Có hệ thống cấp, thoát nước riêng biệt; có nơi xử lý chất thải        

II. Cơ sở khảo nghiệm giống vật nuôi mới

1. Cơ sở khảo nghiệm giống vật nuôi mới do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản công nhận trên cơ sở đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Ðiều này.

2. Cơ sở khảo nghiệm giống vật nuôi mới phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ðã đăng ký hoạt động khảo nghiệm giống vật nuôi với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Có địa điểm phù hợp với quy hoạch và bảo đảm vệ sinh thú y, môi trường theo quy định của pháp luật về thú y, pháp luật về thủy sản và pháp luật về bảo vệ môi trường;

c) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phù hợp với việc khảo nghiệm từng loài vật nuôi và từng phẩm cấp giống;

d) Có hoặc thuê nhân viên kỹ thuật chuyên ngành chăn nuôi thú y hoặc chuyên ngành nuôi trồng thủy sản.

Thứ tám, ngành, nghề “Kinh doanh dịch vụ thử nghiệm, khảo nghiệm chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản” được quy định tại mục số 180 Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Điều kiện kinh doanh ngành, nghề này được quy định tại Điều 16 Pháp lệnh giống vật nuôi năm 2004, Điều 10 Nghị định 39/2017/NĐ -CP, cụ thể như sau:

a) Có hoặc thuê địa điểm, cơ sở vật chất, trang thiết bị chuyên ngành đáp ứng yêu cầu khảo nghiệm từng loại thức ăn trên từng đối tượng vật nuôi: chuồng trại, ao, lồng, bè, bể phù hợp với việc bố trí khảo nghiệm.

Đối với cơ sở khảo nghiệm thức ăn thủy sản phải có đủ nguồn nước đạt yêu cầu chất lượng; có hệ thống cấp thoát nước riêng biệt, có ao chứa nước thải đảm bảo việc kiểm tra chỉ tiêu môi trường và các chỉ tiêu về bệnh thủy sản.

b) Người phụ trách kỹ thuật phải có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên về chuyên ngành chăn nuôi, chăn nuôi - thú y, công nghệ sinh học (đối với cơ sở khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi) hoặc chuyên ngành nuôi trồng thủy sản, sinh học (đối với cơ sở khảo nghiệm thức ăn thủy sản).

Trên đây là điều kiện đầu tư kinh doanh có điều kiện của 8 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực liên quan đến thủy sản, giống thủy sản, thức ăn thủy sản và thức ăn chăn nuôi thuộc quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Có thể thấy rằng, điều kiện đầu tư kinh doanh được quy định rõ ràng, cụ thể hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân thực hiện đáp ứng điều kiện, đồng thời, giúp cơ quan nhà nước nâng cao hiệu quả quản lý của mình trong lĩnh vực chuyên ngành được giao phụ trách.

                                                          TN (Phòng Đăng ký kinh doanh)

 


Số lượt người xem: 241 Bản inQuay lại

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày