SỐ LƯỢT TRUY CẬP

4
5
9
6
0
2
9

  Thông tin lĩnh vực đăng ký kinh doanh

ĐĂNG KÝ KINH DOANH Thứ Sáu, 08/05/2020, 10:05

Ưu, nhược điểm của các loại hình đăng ký kinh doanh

          Thực tế khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu, nhận thấy nhiều cá nhân, tổ chức đến liên hệ thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh, đặc biệt là những người khởi nghiệp lần đầu thường phân vân giữa các loại hình đăng ký kinh doanh với nhau. Vì vậy, để các cá nhân, tổ chức hiểu rõ hơn về bản chất của các loại hình đăng ký kinh doanh này, từ đó lựa chọn cho mình loại hình phù hợp, Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bạc Liêu tổng hợp, phân tích một số ưu, nhược điểm điển hình của các loại hình đăng ký kinh doanh như sau:
Tên loại hình
Khái niệm
Ưu điểm
Nhược điểm
Hộ kinh doanh cá thể
Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
-     Quy mô nhỏ phù hợp với hộ gia đình, cá nhân bắt đầu kinh doanh hoặc các ngành, nghề đơn giản;
-     Quản lý kinh doanh đơn giản;
-     Áp dụng chế độ thuế khoán, hóa đơn trực tiếp, không phải kê khai thuế hàng tháng nên hồ sơ kế toán đơn giản
-    Không có tư cách pháp nhân;
-    Chủ hộ chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh;
-    Áp dụng thuế trực tiếp nên khách hàng mua hàng hóa của hộ kinh doanh không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng;
-    Chỉ sử dụng tối đa 09 lao động, nếu phát sinh từ 10 lao động trở lên, buộc phải chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp.
Doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
- Chủ doanh nghiệp toàn quyền quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh;
- Tạo được sự tin tưởng nhất định từ đối tác do chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của chủ DN
- Không có tư cách pháp nhân;
- Chủ DN chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh
- Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào để huy động vốn;
- Chủ DNTN không đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.
Công ty TNHH Một thành viên
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
-   Có tư cách pháp nhân;
-   Chủ sở hữu toàn quyền quyết định mọi vấn đề của công ty;
-   Ít rủi ro cho chủ sở hữu do chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên số vốn góp vào công ty.
- Do có tư cách pháp nhân nên chịu sự điều chỉnh chặt chẻ của pháp luật hơn so với DNTN;
- Không được quyền phát hành cổ phần nên hạn chế trong huy động vốn.
Công ty TNHH Hai thành viên trở lên
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó có thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50; Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
- Có tư cách pháp nhân;
- Ít rủi ro cho thành viên góp vốn do chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên số vốn góp vào công ty.
- Việc chuyển nhượng vốn được pháp luật quy định chặt chẻ nên dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi thành viên góp vốn
- Thành viên góp vốn khi lựa chọn loại hình này thường có quan hệ gia đình, quen biết, tin cậy nhau nên quá trình quản lý doanh nghiệp tương đối dễ dàng.
- Do có tư cách pháp nhân nên chịu sự điều chỉnh chặt chẻ hơn so với DNTN;
- Không được quyền phát hành cổ phần nên hạn chế trong huy động vốn.
- Số lượng thành viên có giới hạn;
- Khi thay đổi thành viên, chuyển nhượng vốn góp giữa các thành viên, doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi GCN ĐKDN tại Phòng ĐKKD.
Công ty cổ phần
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác.
- Có tư cách pháp nhân;
- Ít rủi ro cho các cổ đông góp vốn do chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên số vốn góp vào công ty.
- Được quyền phát hành cổ phần chào bán hoặc cổ phiếu ra công chúng để huy động thêm vốn góp;
- Số lượng cổ đông không hạn chế, chuyển nhượng vốn tương đối dễ dàng;
- Không phải đăng ký thay đổi GCN ĐKDN tại Phòng ĐKKD khi chuyển nhượng vốn
- Là loại hình có nhiều cá nhân, tổ chức góp vốn nhất, nên việc quản lý điều hành rất phức tạp;
- Là loại hình được pháp luật quy định chặt chẻ nhất, đặc biệt là chế độ tài chính, kế toán nên việc quản lý cũng phức tạp hơn so với các loại hình còn lại;
- Chuyển nhượng vốn không ghi nhận tên cổ đông mới trên GCN ĐKDN, chỉ thể hiện thông tin cổ đông sáng lập (dù đã chuyển nhượng hết vốn).

PHÒNG ĐKKD (QB)


Số lượt người xem: 277 Bản inQuay lại

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày